Pseudanthias hutomoi
| Pseudanthias hutomoi | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. hutomoi |
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias hutomoi (Allen & Burhanuddin, 1976) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pseudanthias hutomoi là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1976.
Từ nguyên
Tính từ định danh hutomoi được đặt theo tên của Malikusworo Hutomo, nhà hải dương học của Viện Khoa học Indonesia (Jakarta), người đã hỗ trợ thu thập mẫu gốc của loài cá này.[2]
Phân bố và môi trường sống
P. hutomoi có phân bố tập trung ở vùng Tam giác San Hô, phía đông đến Vanuatu, phía tây đến Brunei. Ghi nhận từ Úc cần được xác minh lại.[1]
P. hutomoi sống thành đàn, tập trung trên các cụm san hô của rạn viền bờ, thường ở những khu vực nhiều bùn, độ sâu khoảng 30–70 m.[3]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở P. hutomoi là 12 cm.[3]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 13–15; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5.[3]
Sử dụng
P. hutomoi là một thành phần trong ngành kinh doanh cá cảnh.[1]
Tham khảo
- 1 2 3 Williams, J. T. (2022). "Pseudanthias hutomoi". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2022: e.T214365846A214365849. doi:10.2305/IUCN.UK.2022-2.RLTS.T214365846A214365849.en. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- 1 2 3 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias hutomoi trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.