Pseudanthias engelhardi
| Pseudanthias engelhardi | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. engelhardi |
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias engelhardi (Allen & Starck, 1982) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pseudanthias engelhardi là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1982.[2]
Từ nguyên
Từ định danh engelhardi được đặt theo tên của Charles W. Engelhard Jr. (1917–1971), một doanh nhân người Mỹ được mệnh danh là "ông hoàng bạch kim", nhằm tri ân những đóng góp từ thiện của ông và gia đình (quỹ Charles Engelhard cũng đã hỗ trợ nghiên cứu sinh thái dài hạn của tác giả W. A. Starck ở rạn san hô Great Barrier).[3]
Phân bố và môi trường sống
Từ đảo Bali, P. engelhardi có phân bố trải dài về phía nam đến Palau, Fiji và Tonga, giới hạn về phía nam đến Úc và quần đảo Loyauté. Chúng sống trên ám tiêu ở độ sâu khoảng 37–73 m.[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở P. engelhardi là 10 cm. Cá có màu hồng, ánh vàng cam từ các vảy, trắng hơn ở bụng. Có một sọc vàng từ mõm băng qua dưới mắt xuống gốc vây ngực. Cá đực có thêm một vạch cam phía trên gốc vây ngực. Vây đuôi xẻ thùy. Vây bụng dài, có thể chạm tới gai vây hậu môn (cá cái) hoặc một số tia mềm (cá đực).[4]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 16; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 17; Vảy đường bên: 42–45.[4]
Tham khảo
- 1 2 Williams, J. T.; Lawrence, A. & Myers, R. (2016). "Pseudanthias engelhardi". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69590801A69592527. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69590801A69592527.en. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias engelhardi trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- 1 2 Randall, John E.; Allen, Gerald Robert; Steene, Roger C. (1998). Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Revised and Expanded Edition. Đại học Hawaii. tr. 92. ISBN 978-0-8248-1895-1.