Pseudanthias elongatus
Giao diện
| Pseudanthias elongatus | |
|---|---|
| Cá đực | |
| Cá cái | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. elongatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias elongatus (V. Franz, 1910) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pseudanthias elongatus là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1910.
Từ nguyên
Tính từ định danh elongatus trong tiếng Latinh có nghĩa là "thuôn dài", hàm ý đề cập đến thân hình loài này dài hơn so với Anthias japonicus (= Zalanthias kelloggi), được cho là cùng chi với nhau vào thời điểm đó.[2]
Phân bố và môi trường sống
Từ Hàn Quốc và miền nam Nhật Bản, P. elongatus có phân bố trải dài về phía nam đến đảo Đài Loan và Hồng Kông, giới hạn đến trong vịnh Bắc Bộ. Ghi nhận của loài này ở những nơi khác cần được xác minh lại.[1]
Mô tả
P. elongatus có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 14 cm.[3]
Tham khảo
- 1 2 3 Williams, J. T. (2022). "Pseudanthias elongatus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2022: e.T214365857A214365861. doi:10.2305/IUCN.UK.2022-2.RLTS.T214365857A214365861.en. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias elongatus trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.