Polylepion
Giao diện
| Polylepion | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Labriformes |
| Họ (familia) | Labridae |
| Chi (genus) | Polylepion Gomon, 1977 |
| Loài | |
2 loài, xem trong bài | |
Polylepion là một chi cá biển thuộc họ Cá bàng chài. Những loài trong chi này có phạm vi phân bố tập trung chủ yếu ở Thái Bình Dương, và chúng sống ở độ sâu khá lớn (trên 100 m).
Từ nguyên
Từ định danh của chi, polylepion, trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là "nhiều vảy", hàm ý đề cập đến số lượng lớn vảy đường bên ở ở cả hai loài trong chi này.[1]
Mô tả
Hai loài trong chi này có chung đặc điểm là có màu màu đỏ hồng với các vệt sọc vàng. Cá con có một đốm đen viền trắng nổi bật ở gốc trên của vây đuôi; ở cá thể trưởng thành, đốm này có màu đỏ thẫm và mờ dần theo tuổi.
Các loài
Có 2 loài được công nhận là hợp lệ trong chi này, bao gồm:[2]
- Polylepion cruentum Gomon, 1977
- Polylepion russelli (Gomon & Randall, 1975)
Chú thích
- ↑ C. Scharpf; K. J. Lazara (2020). "Order LABRIFORMES: Family LABRIDAE (i-x)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Froese Rainer; Daniel Pauly (2019). "Fish Identification: Polylepion". FishBase. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.