Plectranthias purpuralepis
| Plectranthias purpuralepis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Plectranthias |
| Loài: | P. purpuralepis |
| Danh pháp hai phần | |
| Plectranthias purpuralepis Tang, Lai & Ho, 2020 | |
Plectranthias purpuralepis là một loài cá biển thuộc chi Plectranthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2020.[1]
Từ nguyên
Từ định danh purpuralepis được ghép từ hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: porphŭ́rā (πορφύρα; "màu tím") và lepĭ́s (λεπίς; "vảy"), hàm ý đề cập đến màu tím đặc trưng chỉ xuất hiện ở mẫu vật của loài này sau khi bảo quản trong alcohol.[2]
Phân bố
P. purpuralepis hiện chỉ được biết đến tại phía bắc đảo Đài Loan, gần khu vực "Bắc phương tam đảo" (cụm đảo Hoa Bình, đảo Bành Giai và đảo Miên Hoa). Loài này được tìm thấy ở độ sâu khoảng 200 m.
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. purpuralepis là 15,1 cm.[1]
Số gai vây lưng: 10 (gai thứ 3 dài nhất); Số tia vây lưng: 16–17; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 14; Số vảy đường bên: 33–36.[1]
Tham khảo
- 1 2 3 Tang, Chi-Ngai; Lai, Nok-Wai; Ho, Hsuan-Ching (2020). "Plectranthias purpuralepis sp. nov., a new anthiadine perchlet from northern Taiwan (Perciformes: Serranidae)" (PDF). Zootaxa. Quyển 4780 số 3. tr. 508–522. doi:10.11646/zootaxa.4780.3.4. ISSN 1175-5334. PMID 33056513.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.