Plectranthias clavatus
| Plectranthias clavatus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Plectranthias |
| Loài: | P. clavatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Plectranthias clavatus Wada & Senou, 2024 | |
Plectranthias clavatus là một loài cá biển thuộc chi Plectranthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2024.
Từ nguyên Plectranthias clavatus
Tính từ định danh clavatus trong tiếng Latinh có nghĩa là "có hình chùy", hàm ý đề cập đến sọc đỏ cam ở hai bên lườn của loài cá này, theo các tác giả là nó có hình chùy.[1]
Phân bố Plectranthias clavatus
P. clavatus hiện được biết đến tại vịnh Sagami, đảo Hachijō-jima và dãy núi ngầm Nishi-Shichito (miền nam Nhật Bản), xa hơn là tại đảo Guam. Loài này được tìm thấy ở độ sâu khoảng 100–406 m.[2]
Mô tả Plectranthias clavatus
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. clavatus là 20 cm. Cá có 3 vệt đỏ cam lớn ở thân trên và một sọc cùng màu nằm hai bên lườn ở thân dưới.[2]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 17–18; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 13–14; Số vảy đường bên: 35–36.[2]
Tham khảo Plectranthias clavatus
- ↑ Christopher Scharpf, biên tập (2024). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- 1 2 3 Wada, Hidetoshi; Senou, Hiroshi (2024). "Plectranthias clavatus, a New Perchlet from Japan and Guam, with a Review of the Distributional Records of P. kamii (Perciformes: Serranidae: Anthiadinae)". Bulletin of the Kanagawa Prefectural Museum (Natural Science). Quyển 2024 số 53. tr. 113–126. doi:10.32225/bkpmnh.2024.53_113.