Plastic Hearts
| Plastic Hearts | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Miley Cyrus | ||||
| Phát hành | 27 tháng 11 năm 2020 | |||
| Thu âm | 2018–2020 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 38:15 | |||
| Hãng đĩa | RCA | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Miley Cyrus | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Plastic Hearts | ||||
| ||||
Plastic Hearts là album phòng thu thứ bảy của ca sĩ người Mỹ Miley Cyrus, phát hành ngày 27 tháng 11 năm 2020 bởi RCA Records. Đây là album thứ ba và cũng là cuối cùng của Cyrus với hãng đĩa, trước khi cô ký hợp đồng thu âm với Columbia Records vào đầu năm 2021. Sau khi theo đuổi những âm hưởng của nhạc đồng quê trong album phòng thu trước Younger Now (2017) nhưng không mấy khả quan về mặt thành tích lẫn chuyên môn, nữ ca sĩ lên kế hoạch ra mắt ba đĩa mở rộng gồm She Is Coming, She Is Here và She Is Everything, trước khi kết hợp lại thành một album hoàn chỉnh She Is Miley Cyrus, tuy nhiên kế hoạch đã không thể hoàn thiện. Sau đó, Cyrus được truyền cảm hứng từ Britney Spears và Metallica để tạo nên một bản thu âm rock, pop, synth-pop và glam rock,[1][2][3] kết hợp một số đặc trưng từ nhạc đồng quê, punk rock, new wave, arena rock, industrial, disco và power pop.[4][5]
Plastic Hearts phần lớn được sản xuất bởi Andrew Watt và Louis Bell, bên cạnh sự tham gia hợp tác của Mark Ronson và Andrew Wyatt, với nội dung lời bài hát chủ yếu đề cập đến những trải nghiệm lúc bấy giờ của Cyrus khi phải đối mặt với cuộc ly hôn với Liam Hemsworth. Ngoài ra, album còn có sự tham gia góp giọng của Dua Lipa, Billy Idol, Joan Jett và Stevie Nicks. Sau khi phát hành, Plastic Hearts nhận được nhiều phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao việc chuyển hướng sang phong cách rock đầy uyển chuyển của Cyrus. Album cũng gặt hái nhiều thành công về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng ở Canada và lọt vào top 5 ở những thị trường khác, như Úc, Ireland, New Zealand, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, Plastic Hearts ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200, trở thành album thứ chín của cô vươn đến top 5 tại đây.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Plastic Hearts. Đĩa đơn đầu tiên "Midnight Sky" lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng ở hơn 15 quốc gia, và là đĩa đơn top 20 thứ 15 của Cyrus trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Hai đĩa đơn còn lại "Prisoner" và "Angels like You", chỉ gặt hái những thành công ít ỏi. Kể từ khi phát hành, Plastic Hearts đã lọt vào danh sách những album xuất sắc nhất năm 2020 bởi nhiều tạp chí và ấn phẩm âm nhạc, như NME, People và Rolling Stone, cũng như giúp Cyrus được nhìn nhận là một trong những nghệ sĩ đi đầu trong trào lưu hồi sinh về mặt thương mại của nhạc rock trong năm 2020–2021. Để quảng bá album, nữ ca sĩ bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn ngắn hạn Attention Tour với những đêm diễn tại các lễ hội âm nhạc ở nhiều quốc gia. Ngoài ra, một album trực tiếp được thu âm từ chuyến lưu diễn Attention: Miley Live, cũng được phát hành.
Danh sách bài hát
| Bản tiêu chuẩn | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "WTF Do I Know" |
|
| 2:51 |
| 2. | "Plastic Hearts" |
|
| 3:25 |
| 3. | "Angels like You" |
|
| 3:16 |
| 4. | "Prisoner" (hợp tác với Dua Lipa) |
|
| 2:49 |
| 5. | "Gimme What I Want" |
|
| 2:31 |
| 6. | "Night Crawling" (hợp tác với Billy Idol) |
|
| 3:09 |
| 7. | "Midnight Sky" |
|
| 3:43 |
| 8. | "High" |
|
| 3:16 |
| 9. | "Hate Me" |
|
| 2:37 |
| 10. | "Bad Karma" (hợp tác với Joan Jett) |
| 3:08 | |
| 11. | "Never Be Me" |
|
| 3:35 |
| 12. | "Golden G String" |
|
| 3:55 |
| Tổng thời lượng: | 38:15 | |||
| Track bổ sung bản Nhạc số và LP | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 13. | "Edge of Midnight (Midnight Sky Remix)" (hợp tác với Stevie Nicks) |
|
| 3:40 |
| 14. | "Heart of Glass" (Trực tiếp từ iHeart Festival) |
| Stacy Jones | 3:33 |
| 15. | "Zombie" (Trực tiếp từ NIVA Save Our Stage Festival) | Dolores O'Riordan | Jones | 4:50 |
| Tổng thời lượng: | 50:18 | |||
| Track bổ sung bản tại Nhật | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Thời lượng |
| 16. | "Who Owns My Heart" (Trực tiếp từ iHeart Festival) |
| 4:16 |
| Tổng thời lượng: | 54:37 | ||
| Video bổ sung "Backyard Sessions" trên Apple Music[6] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 16. | "High" (Backyard Sessions) |
| Ronson | 3:18 |
| 17. | "Plastic Hearts" (Backyard Sessions) |
|
| 3:22 |
| 18. | "Golden G String" (Backyard Sessions) |
| Wyatt | 3:53 |
| 19. | "Angels like You" (Backyard Sessions) |
|
| 3:17 |
| Tổng thời lượng: | 64:08 | |||
Ghi chú
- ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
| Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[47] | Vàng | 35.000‡ |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[48] | 3× Bạch kim | 120.000‡ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[49] | Bạch kim | 20.000‡ |
| Pháp (SNEP)[50] | Vàng | 50.000‡ |
| Ý (FIMI)[51] | Vàng | 25.000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[52] | Bạch kim | 15.000‡ |
| Na Uy (IFPI)[53] | Vàng | 10.000* |
| Ba Lan (ZPAV)[54] | 2× Bạch kim | 40.000‡ |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[55] | Vàng | 20.000‡ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[56] | Vàng | 10.000‡ |
| Anh Quốc (BPI)[57] | Vàng | 100.000‡ |
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa | Ct |
|---|---|---|---|---|
| Nhiều | 27 tháng 11, 2020 | RCA | [58][59] | |
| Nhật Bản | 16 tháng 12, 2020 | CD | Sony Music | [60][61] |
| Nhiều | 23 tháng 7, 2021 | LP | RCA | [62][63] |
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ Brown, Helen (ngày 26 tháng 11 năm 2020). "Miley Cyrus review, Plastic Hearts: A truckload of fun, brimming with Cyrus's reckless soul-bearing charisma". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Moulton, Katie (ngày 30 tháng 11 năm 2020). "Miley Cyrus' Plastic Hearts Lovingly Mashes Up Rawk Influences: Review". Consequence of Sound. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Shaffer, Clare (ngày 30 tháng 11 năm 2020). "Miley Cyrus' Glam Throwback 'Plastic Hearts' Is Her Most Self-Assured Record Yet". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Lyons-Burt, Charles (ngày 30 tháng 11 năm 2020). "Review: Miley Cyrus's Plastic Hearts Is an Obvious but Unapologetic Genre Exercise". Slant Magazine. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Farrell, Margaret (ngày 30 tháng 11 năm 2020). "Miley Cyrus - Plastic Hearts". Flood. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Plastic Hearts (Apple Music Backyard Sessions Edition)". Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Los discos más vendidos de la semana" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Australiancharts.com – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Austriancharts.at – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Ultratop.be – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Ultratop.be – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Miley Cyrus Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 202049 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ↑ "Danishcharts.dk – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Dutchcharts.nl – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Miley Cyrus: Plastic Hearts" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Lescharts.com – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2026.
- ↑ "Offiziellecharts.de – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Top-75 Albums Sales Chart (Combined) – Week 51/2020". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Album Top 40 slágerlista – 2021. 1. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Italiancharts.com – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "ALBUMŲ TOP100" (bằng tiếng Litva). AGATA. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Charts.nz – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "VG-lista – Topp 40 Album uke 1, 2021". VG-lista. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Portuguesecharts.com – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "SK - Albums Top 100" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Top 100 Albumes – Semana 49: del 27.11.2020 al 03.12.2020" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Swedishcharts.com – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Swisscharts.com – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Miley Cyrus Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Miley Cyrus Chart History (Top Rock Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Spain's Official Top 100 biggest albums of 2020". El Portal de Música. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "ARIA Top 100 Albums for 2021". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Jaaroverzichten 2021". Ultratop. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Album Top-100 2021". Hitlisten. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Jaaroverzichten – Album 2021". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Top Selling Albums of 2021". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Top 100 Albums Annual 2021". Productores de Música de España. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Årslista Album, 2021". Sverigetopplistan. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2021". Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Billboard 200 Albums – Year-End 2021". Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Top Rock Albums – Year-End 2021". Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2023 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Chứng nhận album Brasil – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Chứng nhận album Đan Mạch – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Chứng nhận album Pháp – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Ý – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Chứng nhận album New Zealand – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2024. Nhập Plastic Hearts trong mục "Search:".
- ↑ "Chứng nhận album Na Uy – Miley Cyrus" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Plastic Hearts trong hộp tìm kiếm.
- ↑ "Chứng nhận album Tây Ban Nha – Plastic Hearts". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Plastic Hearts')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Miley Cyrus – Plastic Hearts" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "Plastic Hearts". Apple Music. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Miley Cyrus Official Online Store". Miley Cyrus. ngày 23 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "日本盤CD発売決定&先着の購入者特典が決定しました!" (bằng tiếng Nhật). Sony Music Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Plastic Hearts Miley Cyrus CD Album". CDJapan. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Miley Cyrus - Plastic Hearts LP". Miley Cyrus Shop. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Cyrus, Miley. "Miley Cyrus - Plastic Hearts - Amazon.com Music". Amazon.com.
Liên kết ngoài
- Plastic Hearts trên Discogs (danh sách phát hành)
- Album năm 2020
- Album của Miley Cyrus
- Album bị hoãn do đại dịch COVID-19
- Album do Andrew Watt sản xuất
- Album do Andrew Wyatt sản xuất
- Album do Emile Haynie sản xuất
- Album do Happy Perez sản xuất
- Album do Louis Bell sản xuất
- Album do Mark Ronson sản xuất
- Album do Mike Will Made It sản xuất
- Album do Take a Daytrip sản xuất
- Album glam rock của nghệ sĩ Mỹ
- Album synth-pop của nghệ sĩ Mỹ
- Album của RCA Records