Bước tới nội dung

Phosphoribosylaminoimidazolesuccinocarboxamide synthase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
SAICAR synthase
Phosphoribosylaminoimidazole succinocarboxamide synthetase oktamer (người)
Mã định danh (ID)
Mã EC6.3.2.6
Mã CAS9023-67-0
Các dữ liệu thông tin
IntEnzIntEnz view
BRENDABRENDA entry
ExPASyNiceZyme view
KEGGKEGG entry
MetaCycchu trình chuyển hóa
PRIAMprofile
Các cấu trúc PDBRCSB PDB PDBj PDBe PDBsum
Bản thể genAmiGO / EGO
SAICAR synthetase
Cấu trúc bộ gen, protein TM1243, (SAICAR synthetase)
Danh pháp
Ký hiệuSAICAR_synt
PfamPF01259
InterProIPR001636
PROSITEPDOC00810
SCOP1a48
CDDcd00476
SAICAR synthetase
Structural genomics, protein TM1243, (SAICAR synthetase)
Danh pháp
Ký hiệuSAICAR_synt
PfamPF01259
InterProIPR001636
PROSITEPDOC00810
SCOP1a48
CDDcd00476

Trong sinh học phân tử, domain protein SAICAR synthase là một enzyme xúc tác phản ứng tạo ra SAICAR. Trong enzyme học, danh pháp của protein này là phosphoribosylaminoimidazolesuccinocarboxamide synthase (EC 6.3.2.6). Đây là enzyme xúc tác cho phản ứng hóa học

ATP + 5-amino-1-(5-phospho-D-ribosyl)imidazole-4-carboxylate + L-aspartate ADP + phosphate + (S)-2-[5-amino-1-(5-phospho-D-ribosyl)imidazole-4-carboxamido]succinate

3 chất tham gia phản ứng của enzyme này là ATP, 5-amino-1- (5-phospho-D-ribosyl) imidazole-4-carboxylate và L-aspartate và 3 sản phẩm là ADP, phosphate và (S)-2-[5-amino-1-(5-phospho-D-ribosyl)imidazole-4-carboxamido]succinate.

Enzyme này thuộc họ ligase, đặc biệt là những chất hình thành liên kết carbon-nitơ dưới dạng ligase amino acid loại D (peptide synthase). Tên hệ thống của lớp enzyme này là 5-amino-1-(5-phospho-D-ribosyl)imidazole-4-carboxylate:L-aspartate ligase (dạng ADP). Enzyme này tham gia vào quá trình chuyển hóa purine.

Họ protein đặc biệt này có tầm quan trọng rất lớn vì nó tìm thấy trong cả ba vực sinh học. Protein này tham gia vào gia đoạn bảy trong con đường sinh tổng hợp purine. Purine rất quan trọng đối với tất cả các tế bào vì chúng tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng và tổng hợp DNA.[1] Các nhà nghiên cứu khoa học đặc biệt quan tâm purine vì nghiên cứu về con đường sinh tổng hợp purine có thể tạo ra tiền đề cho sự phát triển của các loại thuốc hóa trị liệu.[2] Điều này là do hầu hết các tế bào ung thư thiếu con đường trục vớt nucleotide adenine, hoàn toàn dựa vào con đường SAICAR.[3]

Domain protein

domain protein được tìm thấy ở sinh vật nhân thực, vi khuẩnvi khuẩn cổ. Nó rất quan trọn đối với các sinh vật vì nó xúc tác một bước trong con đường sinh tổng hợp purine giúp chuyển hóa năng lượng và tổng hợp DNA.

Chức năng domain protein

Ở vi khuẩn và thực vật, domain protein này chỉ xúc tác cho quá trình tổng hợp SAICAR. Tuy nhiên, ở động vật có vú, cũng có hoạt động xúc tác phosphoribosylaminoimidazole carboxylase (AIRC).[3]

Cấu trúc domain protein

Protein này có cấu trúc octamer, được tạo thành từ 8 tiểu đơn vị giống hệt nhau. Mỗi monomer bao gồm một domain trung tâm và chuỗi xoắn alpha đầu C. Domain trung tâm bao gồm một tấm beta là năm sợi song song với ba chuối xoắn alpha một mặt của tấm và hai chuỗi xoắn alpha ở mặt còn lại, tạo thành hình bánh sandwich ba lớp (lớp alpha - lớp beta - lớp alpha).[4]

Nghiên cứu cấu trúc

Tên thường gọi khác

  • phosphoribosylaminoimidazole-succinocarboxamide synthetase,
  • PurC,
  • SAICAR synthetase,
  • 4-(N-succinocarboxamide)-5-aminoimidazole synthetase,
  • 4-[(N-succinylamino)carbonyl]-5-aminoimidazole ribonucleotide,
  • synthetase,
  • SAICARs,
  • phosphoribosylaminoimidazolesuccinocarboxamide synthetase,
  • 5-aminoimidazole-4-N-succinocarboxamide ribonucleotide synthetase.

Tham khảo

  1. Brown AM, Hoopes SL, White RH, Sarisky CA (2011). "Purine biosynthesis in archaea: variations on a theme". Biol Direct. Quyển 6. tr. 63. doi:10.1186/1745-6150-6-63. PMC 3261824. PMID 22168471.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  2. Cheng X, Lu G, Qi J, Cheng H, Gao F, Wang J, và đồng nghiệp (2010). "Cloning, expression, purification, crystallization and preliminary X-ray diffraction analysis of SAICAR synthase from Streptococcus suis serotype 2". Acta Crystallogr F. Quyển 66 số Pt 8. tr. 909–12. doi:10.1107/S1744309110020518. PMC 2917288. PMID 20693665.
  3. 1 2 Ginder ND, Binkowski DJ, Fromm HJ, Honzatko RB (2006). "Nucleotide complexes of Escherichia coli phosphoribosylaminoimidazole succinocarboxamide synthetase". J Biol Chem. Quyển 281 số 30. tr. 20680–8. doi:10.1074/jbc.M602109200. PMID 16687397.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  4. Mathews II, Kappock TJ, Stubbe J, Ealick SE (1999). "Crystal structure of Escherichia coli PurE, an unusual mutase in the purine biosynthetic pathway". Structure. Quyển 7 số 11. tr. 1395–406. doi:10.1016/S0969-2126(00)80029-5. PMID 10574791.