Bước tới nội dung

Pháo QF 1-pound

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
QF 1-pdr Mark I & II ("pom-pom")
Khẩu Mk II sản xuất năm 1903, trên bệ phòng không, tại Bảo tàng Chiến tranh Đế quốc, London.[1]
LoạiPháo tự động
Nơi chế tạoAnh
Lược sử hoạt động
Phục vụthập niên 1890–1918
Sử dụng bởiCộng hòa Nam Phi
Đế quốc Anh
Khedivate Ai Cập[2]
Đế quốc Đức
Paraguay
Bỉ
Hoa Kỳ
Phần Lan
Bolivia[3]
Trung Quốc
El Salvador
Guatemala
Honduras
Nicaragua
TrậnChiến tranh Mahdist[4]
Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ
Chiến tranh Boer lần thứ hai
Cách mạng Paraguay 1904[5]
Chiến tranh Herero[6]
Chiến tranh Thế giới thứ nhất
Nội chiến Phần Lan
Chiến tranh Chaco
Chiến tranh Mùa đông
Chiến tranh Trung - Nhật
Lược sử chế tạo
Người thiết kếHiram Maxim
Năm thiết kếCuối thập niên 1880
Nhà sản xuấtMaxim-Nordenfelt
Vickers, Sons & Maxim
DWM
Các biến thểMk I, Mk II
Thông số
Khối lượng410 pound (186,0 kg) (thân pháo và khóa nòng)
Chiều dài6 ft 1 in (1,85 m) (tổng chiều dài)
Độ dài nòng3 ft 7 in (1,09 m) (lòng nòng) L/29

Đạn pháo37 x 94R
Trọng lượng đạn pháo1 lb (0,45 kg)
Cỡ đạn37 milimét (1,457 in)
Cỡ nòng1
Cơ cấu hoạt độngTự động, nạp bằng độ giật
Tốc độ bắn~300 phát/phút (lý thuyết)
Sơ tốc đầu nòng1.800 ft/s (550 m/s)[7]
Tầm bắn xa nhất4.500 thước Anh (4.110 m) (Mk I+ trên bệ dã chiến)[8]
Trọng lượng thuốc nhồi270 grain (17 g) thuốc súng đen

Pháo QF 1-pound, thường được biết đến trên toàn thế giới với biệt danh pom-pom do âm thanh đặc trưng khi bắn,[9][10][11] là một loại pháo tự động cỡ nòng 37 mm của Anh, và cũng là loại pháo tự động đầu tiên trên thế giới. Nó được nhiều quốc gia sử dụng, ban đầu với vai trò pháo bộ binh và sau đó là pháo phòng không hạng nhẹ.

Lịch sử Pháo QF 1-pound

Hiram Maxim ban đầu thiết kế khẩu Pom-Pom vào cuối thập niên 1880 như một phiên bản phóng lớn của Súng máy Maxim. Tầm bắn xa của nó đòi hỏi phải sử dụng các loại đạn nổ để có thể quan sát điểm rơi và điều chỉnh tầm bắn; điều này dẫn đến việc viên đạn phải có trọng lượng ít nhất là 400 gam (0,88 lb). Đây là mức trọng lượng tối thiểu cho đạn nổ được quy định theo Tuyên ngôn Saint Petersburg 1868 và được tái khẳng định trong Công ước Hague năm 1899.[12]

Các phiên bản đời đầu được bán dưới thương hiệu Maxim-Nordenfelt, trong khi các phiên bản phục vụ trong quân đội Anh (tức là từ năm 1900 trở đi) được dán nhãn Vickers, Sons and Maxim (VSM). Sự thay đổi này là do Vickers đã mua lại Maxim-Nordenfelt vào năm 1897, nhưng về bản chất chúng vẫn là cùng một loại pháo.

Tham khảo Pháo QF 1-pound

  1. Imperial War Museum (2012). "1 pdr Vickers Gun Mk II". Imperial War Museum Collections Search. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2026.
  2. Knight, Ian, British Infantryman vs Mahdist Warrior: Sudan 1884–98: Osprey Publishing (2021)
  3. Huon, Jean (tháng 9 năm 2013). "The Chaco War". Small Arms Review. Quyển 17 số 3. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2026.
  4. Encyclopedia of African colonial conflicts. Timothy J. Stapleton. Santa Barbara, Calif. 2017. ISBN 978-1-59884-837-3.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết) Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  5. "La Revolucion Paraguaya de 1904".
  6. "THE REVOLVERKANONE AND THE MASCHINENKANONE IN THE HERERO WAR".
  7. Handbook of the 1-PR. Q.F. Gun. London: Printed for His Majesty's Stationery Office. 1902. tr. 19. Range Table for British Mk I gun. Muzzle Velocity of 1,800 ft/second, firing 1-pound projectile with 1 oz 90 grains Cordite.
  8. Hogg & Thurston 1972, pp. 22–23
  9. The Waverley pictorial dictionary (Volume SIX). London: Waverley Book Co. tr. 3335.
  10. "Weapons". Australian Boer War Memorial Committee. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2008.
  11. Maurice, Frederick (1928). The Life of General Lord Rawlinson of Trent. London: Cassell. ...my paper strength will be 2,400 mounted men, 6 guns, and 8 pom-poms
  12. Hogg, Ian V.; Thurston, L. F. (1972). British Artillery Weapons & Ammunition 1914–1918. London: Ian Allan. tr. 22. ...Hague Convention dictated the 1 lb (0,45 kg) shell; however 400 grams was set as the minimum for exploding shells by the Declaration of St. Petersburg (29 November 1868)