Bước tới nội dung

Pe̍h-ōe-jī

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Mân Nam
Pe̍h-ōe-jī
A sample of POJ text
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Mân Nam
Thể loại
Sáng lậpWalter Henry Medhurst
Elihu Doty
John Van Nest Talmage
Thời kỳ
183?–?
Các ngôn ngữtiếng Mân Nam
phương ngữ Hạ Môn
tiếng Đài Loan
Hệ chữ viết liên quan
Nguồn gốc
?
  • Phiên âm Bạch thoại, tiếng Mân Nam
Hậu duệ
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Khách Gia
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Cám
Phiên âm Bình thoại, tiếng Hưng Hóa
TLPA
La Mã hóa tiếng Đài Loan (en)
Bài viết này chứa các biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để có hướng dẫn thêm về các ký hiệu IPA, hãy xem Trợ giúp:IPA.

Pe̍h-ōe-jī (phát âm [pe˩ˀ o̯e̞˩ d͡ʑi˧] , chữ Hán: 白話字, 'bạch thoại tự', n.đ.'chữ viết tiếng bản xứ'; POJ), còn được gọi là Latinh hóa Giáo hội, là lối chính tả được dùng phổ biến để viết các phương ngôn tiếng Tuyền Chương thuộc nhánh Mân Nam,[1] đặc biệt là tiếng Phúc Kiến Đài Loan và tiếng Hạ Môn. Trong thời kỳ hưng thịnh, hệ chữ viết Latinh này có hàng trăm nghìn người sử dụng.[2]

Tên gọi

Pe̍h-ōe-jī
Phồn thể白話字
Giản thể白话字
Tiếng Mân Tuyền Chương POJPe̍h-ōe-jī
Nghĩa đenBản viết tiếng địa phương

Tham khảo

  1. Tân, Bō͘-Chin (2015). 白話字的起源與在台灣的發展 [Nguồn gốc của Pe̍h-ōe-jī và sự phát triển của nó tại Đài Loan] (bằng tiếng Trung). National Taiwan Normal University. tr. 1, 5.
  2. Sakai, Tōru (ngày 11 tháng 6 năm 2003). 台語羅馬字的衰退係外來政權鎮壓的後果 [Sự suy tàn của chữ La-tinh hóa tiếng Đài Loan như là hệ quả của sự đàn áp từ các chính quyền ngoại lai] (bằng tiếng Trung).