Bước tới nội dung

Pentapodus caninus

loài cá
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Pentapodus caninus
Cá trưởng thành
Cá con
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Acanthuriformes
Họ:Nemipteridae
Chi:Pentapodus
Loài:
P. caninus
Danh pháp hai phần
Pentapodus caninus
(Cuvier, 1830)
Các đồng nghĩa
Danh sách
    • Scolopsides caninus Cuvier, 1830
    • Heterognathodon macrurus Bleeker, 1849
    • Heterognathodon hellmuthii Bleeker, 1853
    • Heterognathodon microdon Bleeker, 1853
    • Pentapodus lineoscapularis Fowler, 1943
    • Pentapodus formosulus Snyder, 1911

Pentapodus caninus là một loài cá biển thuộc chi Pentapodus trong họ Cá lượng. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1830.

Từ nguyên Pentapodus caninus

Từ định danh bắt nguồn từ canis trong tiếng Latinh nghĩa là "chó", hàm ý đề cập đến cặp răng nanh lớn ở hàm trên và hàm dưới của loài cá này.[2]

Phân bố và môi trường sống Pentapodus caninus

Từ miền nam Nhật Bản, P. caninus có phân bố trải dài về phía nam đến đảo Timor và Nouvelle-Calédonie, phía tây đến bán đảo Mã Lai, giới hạn phía đông đến quần đảo Marshall, Tuvalu và Tonga.[1] Ở Việt Nam, P. caninus được ghi nhận tại quần đảo Hoàng Sa và cù lao Câu (Bình Thuận).[3]

P. caninus sống trên nền đáy bùn cát của ám tiêu và trong đầm phá ở độ sâu khoảng 2–60 m.[1]

Mô tả Pentapodus caninus

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở P. caninus là 35 cm.[4]

Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 9; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số gai vây bụng: 1; Số tia vây bụng: 5.[4]

Sinh thái Pentapodus caninus

Thức ăn của P. caninus là cá nhỏ, động vật phù du cũng như nhiều sinh vật đáy khác.[5]

Sử dụng Pentapodus caninus

P. caninus chủ yếu được đánh bắt thủ công và bán với số lượng nhỏ trong các chợ cá.[5]

Tham khảo Pentapodus caninus

  1. 1 2 3 "Pentapodus caninus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69539343A69539721. 2016. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69539343A69539721.en. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025. {{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  2. Christopher Scharpf, biên tập (2024). "Order Acanthuriformes (part 6)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. "Hiện trạng và biến động quần xã cá rạn san hô ở Khu Bảo tồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận" (PDF). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển. Quyển 21 số 4A. 2021. tr. 153–172. ISSN 1859-3097. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  4. 1 2 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pentapodus caninus trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
  5. 1 2 Barry C. Russell (2001). "Nemipteridae". Trong Kent E. Carpenter; Volker H. Niem (biên tập). The Living Marine Resources of the Western Central Pacific Volume 5: Bony fishes part 3 (Menidae to Pomacentridae) (PDF). FAO. tr. 3084. ISBN 92-5-104587-9.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)