Pencak silat tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
| Pencak silat tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013 | |
|---|---|
| Địa điểm | Naypyidaw, Myanmar |
| Các ngày | 8 - 15 tháng 12 năm 2013 |
Pencak silat tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á năm 2013 diễn ra từ ngày 8 đến ngày 15 tháng 12 tại Zayyarthiri Sports Complex, thủ đô Naypyidaw, Myanmar, với 15 nội dung thi đấu được cấp phép cho các quốc gia tham dự, gồm nội dung đối kháng Tarung theo các hạng cân nam‑nữ và các nội dung nghệ thuật Seni. Mỗi nước chỉ được quyền cử vận động viên vào tối đa 12 nội dung, trong đó số hạng cân do ban tổ chức quy định, đã gây khó khăn cho những đoàn mạnh như Việt Nam khi nhiều nội dung thế mạnh bị loại bỏ hoặc điều chỉnh.[1]
Indonesia tận dụng lợi thế truyền thống pencak silat đã thi đấu xuất sắc và đứng đầu toàn môn với tổng cộng 4 huy chương vàng, 4 bạc và 3 đồng, qua đó giữ vững vị thế số một khu vực . Trong khi đó, Việt Nam hoàn thành chỉ tiêu khi giành được 3 huy chương vàng, 5 huy chương bạc và 1 huy chương đồng—nổi bật với những chiến thắng quan trọng của Lê Sỹ Kiên (85 kg nam), Nguyễn Duy Tiến (80 kg nam) và Nguyễn Thị Yến (hạng cân nữ còn lại)—qua đó giúp Việt Nam về nhì toàn môn trong nội dung đối kháng, dù tổng số huy chương cả hai nhóm Seni và Tarung chỉ xếp thứ hai sau Indonesia
Tóm tắt kết quả
Biểu diễn
| Nội dung | Vàng | Bạc | Đồng |
|---|---|---|---|
| Đơn nam | Gusti Ngurah Arya Yuda Parmita | Htet Wai Hlaing | Ilyas Sadara |
| Đơn nữ | Dewa Ayu Ari Parwiti | Nattanin Sornsoonthorn | Khin Khin Khant |
| Đôi nam | Ye Maung Maung Thu Ya Soe | Nguyễn Danh Phương Đặng Quốc Bảo | Muhammad Nurshahrin Shahrudin Sheik Ferdous Sheik Alauddin |
| Đôi nữ | Nor Hamizah Abu Hassan Nur Syazreen A Malik | Nguyễn Thị Lan Nguyễn Thị Thu Hà | Su Myat Mon Khin Thet Mon Oo |
| Đồng đội nam | Muhsin Anwar Tahir I Made Alex Dwi Putra Lisman | Htet Aung Min Khant Hein Min Lat | Abdul Malik Ladi Awang Abd Rahman Juffri Haji Junaidi |
Tarung
Nam
| Hạng cân | Vàng | Bạc | Đồng |
|---|---|---|---|
| 45–50 kg | Zay Yar | Awaluddin Nur | Panja Ngoentim |
| Diệp Ngọc Vũ Minh | |||
| 50–55 kg | Nanthachai Khansakhon | Võ Duy Phương | Johan |
| Muhamad Heli Abd Aziz | |||
| 55–60 kg | Mohamad Adhan Rusdin | Ye Kyaw Thu | Muhammad Saiful Syazwan Rahmat |
| Prasit Warlam | |||
| 60–65 kg | Kyaw Naing Tun | Ahmad Shahril Zailudin | Sapto Purnomo |
| Sakda Omkaeo | |||
| 65–70 kg | Mohd Al Jufferi Jamari | Đặng Toàn Thắng | Kyaw Swar Win |
| Somkid Rakjun | |||
| 70–75 kg | Muhammad Nur Alfian Jumaen | Phạm Văn Tý | Almad Siregar |
| Mohd Fauzi Khalid | |||
| 75–80 kg | Nguyễn Duy Tuyến | Ye Thi Ha | Ak Mohd Khairul Bahri Pg Aliumar |
| Katahat Raksapon | |||
| 80–85 kg | Lê Sĩ Kiên | Nyoman Ardika Saputrawan | Muhammad Shakir Juanda |
| Wacharapong Intho |
Nữ
| Hạng cân | Vàng | Bạc | Đồng |
|---|---|---|---|
| 55–60 kg | Rewadee Damsri | Wewey Wita | Siti Zubaidah Che Omar |
| Nerlyn Huinda | |||
| 70–75 kg | Nguyễn Thị Yến | Mariati | Clyde Joy Baria |
| Monruthai Bangsalad |
Bảng huy chương
| Hạng | Đoàn | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 3 | 11 | |
| 2 | 3 | 5 | 1 | 9 | |
| 3 | 3 | 4 | 3 | 10 | |
| 4 | 2 | 1 | 8 | 11 | |
| 5 | 2 | 1 | 4 | 7 | |
| 6 | 1 | 0 | 2 | 3 | |
| 7 | 0 | 0 | 2 | 2 | |
| 0 | 0 | 2 | 2 | ||
| Tổng số (8 đơn vị) | 15 | 15 | 25 | 55 | |
Tài liệu tham khảo
- ↑ "Competition Schedules". 27seagames2013.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013.