Pelontrus ryukyuensis
| Pelontrus ryukyuensis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pelontrus |
| Loài: | P. ryukyuensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Pelontrus ryukyuensis (Wada, Suzuki, Senou & Motomura, 2020) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pelontrus ryukyuensis là một loài cá biển thuộc chi Pelontrus trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2020.[1]
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias ryukyuensis được chuyển sang chi Pelontrus.[2]
Từ nguyên
Từ định danh ryukyuensis được đặt theo tên gọi của quần đảo Ryukyu, nơi mà mẫu định danh của loài cá này được thu thập (hậu tố ensis trong tiếng Latinh nghĩa là "đến từ").[3]
Phân bố
P. ryukyuensis hiện chỉ được biết đến tại quần đảo Okinawa (thuộc quần đảo Ryukyu, Nhật).[4]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. ryukyuensis là 6,2 cm. Cá có màu trắng hồng với hai hàng đốm đỏ cam dọc theo nửa thân trên (các đốm dính liền nhau ở phía trước của hai hàng và nửa cuối của hàng dưới). Có 4 sọc dọc mờ màu đỏ cam bên dưới đường bên ở nửa thân sau và hai đốm vàng trên má.[1]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 15–16; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 14; Số vảy đường bên: 29–30.[1]
Tham khảo
- 1 2 3 Wada, Hidetoshi; Suzuki, Toshiyuki; Senou, Hiroshi; Motomura, Hiroyuki (2020). "Plectranthias ryukyuensis, a new species of perchlet from the Ryukyu Islands, Japan, with a key to the Japanese species of Plectranthias (Serranidae: Anthiadinae)". Ichthyological Research. Quyển 67 số 2. tr. 294–307. doi:10.1007/s10228-019-00725-6. ISSN 1616-3915.
- ↑ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias ryukyuensis trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.