Bước tới nội dung

Orchidantha siamensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Orchidantha siamensis
Orchidantha siamensis tại Vườn Thực vật Singapore.
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Lowiaceae
Chi (genus)Orchidantha
Loài (species)O. siamensis
Danh pháp hai phần
Orchidantha siamensis
K.Larsen,1961[1]

Orchidantha siamensis là một loài thực vật có hoa trong họ Lowiaceae. Loài này được Kai Larsen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1961.[1][2]

Từ nguyên Orchidantha siamensis

Tính từ định danh siamensis để chỉ Xiêm, tên gọi trước đây của Thái Lan - quốc gia nơi người ta thu thập mẫu của loài này.

Mẫu định danh Orchidantha siamensis

Mẫu định danh:

  • Holotype: A.F.G. Kerr 7148, do Arthur Francis George Kerr thu thập ngày 10 tháng 7 năm 1923, cao độ 50 m trong rừng thường xanh gần làng Bachaw, tỉnh Pattani, Thái Lan, lưu giữ tại tại phòng mẫu cây của Vườn Thực vật Hoàng gia tại Kew (K).[1]
  • A.F.G. Kerr 1923: Thiếu quả trong mẫu cây do Arthur Francis George Kerr thu thập ngày 30 tháng 4 năm 1930, cao độ 50 m, gần Sak, gần thị trấn Pattalung, tỉnh Pattani, Thái Lan.[1]
  • S.F.N 24292: Do Kiah thu thập tại một địa điểm nào đó, lưu giữ tại Ban quản lý Vườn quốc gia Singapore (SING).[3]

Mô tả Orchidantha siamensis

Cây thân thảo cao 40-50 cm. Lá có cuống dài tới 28 cm, phiến lá hình mác, dài ~35 cm, gân chính kéo dài thành mũi nhọn hình chỉ dài 2 cm, rộng 6-7 cm.Cụm hoa dạng xim ít hoa mọc từ nách lá. Ống đài dài 10-14 cm, 3 thùy (cánh đài), thẳng-hình mác, nhọn thon, gần đều, dài 6-6,5 cm, rộng 8-10 mm, màu tím mờ nhạt. Các cánh hoa bên dài ~1,5-2 cm, rộng 2 mm. Vuốt cánh môi dài 3 mm, đáy rộng 15 mm, màu tím, phiến dài 3 cm, rộng 2,2 cm, màu trắng, đỉnh có khía, gân chính ở chỗ mào nhô cao. Nhị 5, với nhị lép giống mụn cơm chiếm vị trí thứ 6, dài l cm, bao phấn với các khe nứt dọc hở. Bầu nhụy hạ, ba ngăn; vòi nhụy dài 1-1,5 cm; đầu nhụy chẻ ba, các thùy có khía, dài 1,5 cm. Quả nang 3 ngăn, dài 2,5-3 cm, phần mỏ dài 0,51 cm, phần đáy có đường kính ~1,5 cm. Hạt dài 7 mm, áo hạt dài ~1 cm, chia 3 thùy.[1][3]

Phân bố Orchidantha siamensis

Loài bản địa từ miền nam Thái Lan (tỉnh Pattani) tới Malaysia bán đảo.[1][4]

Chú thích Orchidantha siamensis

  1. 1 2 3 4 5 6 Kai Larsen, 1961. New species of Veratrum and Orchidantha from Thailand and Lao: Orchidantha laotica. Botanisk Tidsskrift 56(4): 345-350, xem trang 348.
  2. The Plant List (2010). "Orchidantha siamensis". Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  3. 1 2 Richard Eric Holttum, 1970. The genus Orchidantha (Lowiaceae). The Gardens' Bulletin 25: 244-245.
  4. Orchidantha siamensis trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 11-1-2025.

Liên kết ngoài Orchidantha siamensis