Orchidantha siamensis
| Orchidantha siamensis | |
|---|---|
Orchidantha siamensis tại Vườn Thực vật Singapore. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Lowiaceae |
| Chi (genus) | Orchidantha |
| Loài (species) | O. siamensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Orchidantha siamensis K.Larsen,1961[1] | |
Orchidantha siamensis là một loài thực vật có hoa trong họ Lowiaceae. Loài này được Kai Larsen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1961.[1][2]
Từ nguyên Orchidantha siamensis
Tính từ định danh siamensis để chỉ Xiêm, tên gọi trước đây của Thái Lan - quốc gia nơi người ta thu thập mẫu của loài này.
Mẫu định danh Orchidantha siamensis
Mẫu định danh:
- Holotype: A.F.G. Kerr 7148, do Arthur Francis George Kerr thu thập ngày 10 tháng 7 năm 1923, cao độ 50 m trong rừng thường xanh gần làng Bachaw, tỉnh Pattani, Thái Lan, lưu giữ tại tại phòng mẫu cây của Vườn Thực vật Hoàng gia tại Kew (K).[1]
- A.F.G. Kerr 1923: Thiếu quả trong mẫu cây do Arthur Francis George Kerr thu thập ngày 30 tháng 4 năm 1930, cao độ 50 m, gần Sak, gần thị trấn Pattalung, tỉnh Pattani, Thái Lan.[1]
- S.F.N 24292: Do Kiah thu thập tại một địa điểm nào đó, lưu giữ tại Ban quản lý Vườn quốc gia Singapore (SING).[3]
Mô tả Orchidantha siamensis
Cây thân thảo cao 40-50 cm. Lá có cuống dài tới 28 cm, phiến lá hình mác, dài ~35 cm, gân chính kéo dài thành mũi nhọn hình chỉ dài 2 cm, rộng 6-7 cm.Cụm hoa dạng xim ít hoa mọc từ nách lá. Ống đài dài 10-14 cm, 3 thùy (cánh đài), thẳng-hình mác, nhọn thon, gần đều, dài 6-6,5 cm, rộng 8-10 mm, màu tím mờ nhạt. Các cánh hoa bên dài ~1,5-2 cm, rộng 2 mm. Vuốt cánh môi dài 3 mm, đáy rộng 15 mm, màu tím, phiến dài 3 cm, rộng 2,2 cm, màu trắng, đỉnh có khía, gân chính ở chỗ mào nhô cao. Nhị 5, với nhị lép giống mụn cơm chiếm vị trí thứ 6, dài l cm, bao phấn với các khe nứt dọc hở. Bầu nhụy hạ, ba ngăn; vòi nhụy dài 1-1,5 cm; đầu nhụy chẻ ba, các thùy có khía, dài 1,5 cm. Quả nang 3 ngăn, dài 2,5-3 cm, phần mỏ dài 0,51 cm, phần đáy có đường kính ~1,5 cm. Hạt dài 7 mm, áo hạt dài ~1 cm, chia 3 thùy.[1][3]
Phân bố Orchidantha siamensis
Loài bản địa từ miền nam Thái Lan (tỉnh Pattani) tới Malaysia bán đảo.[1][4]
Chú thích Orchidantha siamensis
- 1 2 3 4 5 6 Kai Larsen, 1961. New species of Veratrum and Orchidantha from Thailand and Lao: Orchidantha laotica. Botanisk Tidsskrift 56(4): 345-350, xem trang 348.
- ↑ The Plant List (2010). "Orchidantha siamensis". Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
- 1 2 Richard Eric Holttum, 1970. The genus Orchidantha (Lowiaceae). The Gardens' Bulletin 25: 244-245.
- ↑ Orchidantha siamensis trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 11-1-2025.
Liên kết ngoài Orchidantha siamensis
Tư liệu liên quan tới Orchidantha siamensis tại Wikimedia Commons
Dữ liệu liên quan tới Orchidantha siamensis tại Wikispecies- Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). "Orchidantha siamensis". International Plant Names Index. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.