Bước tới nội dung

Orchidantha laotica

loài thực vật
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Orchidantha laotica
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Lowiaceae
Chi (genus)Orchidantha
Loài (species)O. laotica
Danh pháp hai phần
Orchidantha laotica
K.Larsen, 1961[1]

Orchidantha laotica là một loài thực vật có hoa trong họ Lowiaceae. Loài này được Kai Larsen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1961.[1][2]

Từ nguyên Orchidantha laotica

Tính từ định danh laotica để chỉ Lào, quốc gia nơi người ta thu thập mẫu của loài này.

Mẫu định danh Orchidantha laotica

Mẫu định danh: A.F.G. Kerr 21284, do Arthur Francis George Kerr thu thập ngày 28 tháng 4 năm 1932, trong rừng thường xanh ở cao độ 200 m gần làng Muang Baw[1] (Muang Bo?),[3] một trấn của Lào gần Viêng Chăn, lưu tại phòng mẫu cây của Vườn Thực vật Hoàng gia tại Kew (K).[1][4]

Mô tả Orchidantha laotica

Cây thân thảo cao tới 80 cm. Thân rễ nằm ngang chứa các rễ mập. Lá có cuống dài tới 45 cm, phiến lá hình mác, dài 35-50 cm, rộng 10-15 cm. Cụm hoa dạng xim, chủ yếu phân nhánh, chen chúc, bao gồm các hoa của xim hoa bọ cạp sắp xếp dạng quạt (rhipidium) trên các trục bên, mỗi trục một lá bắc dài 4 cm rộng 1 cm, đỡ bởi một vảy dài 7-15 mm ở đoạn giữa, lá bắc lưng 2 đường gờ dài 1-1,5 cm, rộng 3-5 mm gần đáy. Ống đài dài 2,5 cm, cánh đài là 3 thùy thẳng-hình mác, không đều, nhọn thon, dài tới 3 cm, rộng 5 mm, màu trắng ánh xanh lục[1] (theo Pu Zou et al. (2017) thì cánh đài màu trắng ánh xanh lục ở đáy với ánh đỏ gỉ sắt dày đặc, theo mẫu Leong-Škorničková et al. JLS-1800 thu thập gần Vangvieng).[3] Các cánh hoa bên dài khoảng 1 cm, tù, có lông rung ở đỉnh, rộng 4 mm. Cánh môi hình thuyền, dài 2-2,5 cm, màu nâu sẫm, trang trí với các sọc màu vàng. Nhị 5, với nhị lép giống mụn cơm chiếm vị trí thứ 6, dài 5-6 mm. Bầu nhụy hạ; vòi nhụy dài 5 mm; đầu nhụy hình nón ngược, phần trên chẻ 3 thùy, với các thùy có khía ngắn, dài 3 mm. Không rõ quả.[1][4]

Phân bố Orchidantha laotica

Loài bản địa Lào (tỉnh Viêng Chăn).[1][5]

Chú thích Orchidantha laotica

  1. 1 2 3 4 5 6 7 Kai Larsen, 1961. New species of Veratrum and Orchidantha from Thailand and Lao: Orchidantha laotica. Botanisk Tidsskrift 56(4): 345-350, xem trang 349-350.
  2. The Plant List (2010). "Orchidantha laotica". Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  3. 1 2 Pu Zou, Chun-Fen Xiao, Shi-Xiao Luo, Chang-Jie Cui, Kai Xu, Yu-Shi Ye, Jing-Ping Liao & Jana Leong-Škorničková, 2017. Orchidantha yunnanensis (Lowiaceae), a new species from China, and notes on the identity of Orchidantha laotica. Phytotaxa 302(2): 181-187, xem trang 186, doi:10.11646/phytotaxa.302.2.8.
  4. 1 2 Richard Eric Holttum, 1970. The genus Orchidantha (Lowiaceae). The Gardens' Bulletin 25: 246.
  5. Orchidantha laotica trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 10-1-2025.

Liên kết ngoài Orchidantha laotica