Người La Ha
| Khu vực có số dân đáng kể | |
|---|---|
| Ngôn ngữ | |
| Tiếng La Ha, Việt |
Người La Ha, còn được gọi với một số tên khác nhau như La Ha, Klá, Phlạo, Xá Cha, Xá Bung, Xá Khao, Xá Táu Nhạ, Xá Poọng, Xá Uống, Bủ Hà, Pụa [1] là một dân tộc cư trú ở miền bắc Việt Nam. Người La Ha được chính thức công nhận là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.[2][3]
Ngôn ngữ
Tiếng La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Kra của ngữ hệ Kra-Dai.[1]
Dân số và địa bàn cư trú
Theo kết quả điều tra dân số năm 1999, tổng số người La Ha tại Việt Nam khoảng 5.686 người.[4]
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người La Ha ở Việt Nam có dân số 8.177 người, cư trú tại 20 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Tuyệt đại đa số người La Ha cư trú tập trung tại tỉnh Sơn La (8.107 người, chiếm 99,14% tổng số người La Ha tại Việt Nam), cư trú đông nhất ở huyện Bắc Yên và Mường La, Thuận Châu. Ngoài ra người La Ha còn sinh sống tại Hà Nội (thống kê được 13 người), Đắk Nông (12 người).[5]
Kinh tế
Người La Ha sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy theo lối du canh,[1] do đó việc hái lượm đóng vai trò quan trọng hơn so với săn bắn và đánh cá. Ngày nay nhiều bản đã làm ruộng lúa nước.[1] Người La Ha biết đắp bờ chống xói mòn nương; có nơi đã biết dùng phân bón. Người La Ha thường nuôi heo, gà. Họ cũng nuôi trâu, bò để cày kéo.
Làng của người La Ha thường có khoảng 10 nhà. Người La Ha ở nhà sàn, có hai cửa ra vào với thang lên xuống tại hai đầu nhà, một cửa vào chỗ để tiếp khách và một cửa vào chỗ dành cho sinh hoạt trong gia đình.[cần dẫn nguồn]
Tham khảo
- 1 2 3 4 "Người La Ha trên website của Ủy ban dân tộc Việt Nam". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009.
- ↑ Các dân tộc Việt Nam Lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2018 tại Wayback Machine. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam, 2016. Truy cập 01/04/2019.
- ↑ Dân tộc La Ha. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam, 2016. Truy cập 01/04/2019.
- ↑ Điều tra dân số 1999, tập tin 55.DS99.xls
- ↑ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.