Ngô Mậu
Ngô Mậu | |
|---|---|
Chức vụ | |
| Nhiệm kỳ | 1965 – 1970 |
| Tiền nhiệm | Nguyễn Thanh Hà |
| Kế nhiệm | Nguyễn Ngọc Sơn |
| Vị trí | Cuba |
Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền | |
| Nhiệm kỳ | 1962 – 1965 |
| Tiền nhiệm | Đinh Văn Đức[1] |
| Kế nhiệm | Nguyễn Huy Thu |
| Vị trí | Mông Cổ |
Chủ tịch tỉnh | |
| Nhiệm kỳ | 1955 – |
| Vị trí | Hà Tĩnh |
Thông tin cá nhân | |
| Quốc tịch | |
| Sinh | 1904 Hà Tĩnh, Liên bang Đông Dương |
| Mất | 1980 (75–76 tuổi) |
| Nghề nghiệp | Chính khách, nhà ngoại giao |
| Đảng chính trị | năm 1931 |
Ngô Mậu (1904 – 1980) là một chính trị gia, nhà ngoại giao người Việt Nam, nguyên Chủ tịch Ủy ban kháng chiến Hà Tĩnh, Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Cuba và Mông Cổ.[2][3]
Cuộc đời và sự nghiệp
Ngô Mậu sinh năm 1904, tại xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà (nay là xã Mai Phụ) tỉnh Hà Tĩnh. Ngô Mậu tham gia phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh ở Phú Xá, năm 1931 gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1941, ông bị thực dân Pháp bắt kết án 15 năm tù khổ sai đày đi Buôn Ma Thuột.[2]
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ngô Mậu trở về quê Hưng Nguyên hoạt động, tham gia lãnh đạo khởi nghĩa ở huyện, làm Chủ tịch Uỷ ban huyện Hưng Nguyên, Tỉnh uỷ viên Tỉnh đảng bộ Nghệ An.[2]
Năm 1951 làm Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến tỉnh Hà Tĩnh. Năm 1955, làm Chủ tịch tỉnh Hà Tĩnh.[2]
Năm 1960, Ngô Mậu được tuyển về Bộ Ngoại giao, đi làm Đại sứ đầu tiên tại Mông Cổ từ năm 1962,[3][4] rồi Đại sứ tại Cuba từ năm 1965 đến 1970,[5][6] sau về làm Thường vụ Ban cán sự Đảng ngoài nước.[2]
Ngô Mậu qua đời năm 1980.[2]
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ Đại biện
- 1 2 3 4 5 6 "NHÂN VẬT HỌ NGÔ (TIẾP THEO)-H-M". Trảo Nha. ngày 13 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026.
- 1 2 Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 123, 127–128, 441.
- ↑ Nghị quyết 109 NQ/TVQH (1962)
- ↑ Hồ Chí Minh - Biên niên tiểu sử (tập 10) (PDF). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật. 2016. tr. 238.
- ↑ Nghị quyết 143 NQ/TVQH (1965) và 961 NQ/TVQH (1970)