Ngao Gia Niên
Ngao Gia Niên | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 敖嘉年 | |||||||||||
Ngao Gia Niên vào năm 2020 | |||||||||||
| Sinh | Ngao Gia Niên 26 tháng 9, 1976 | ||||||||||
| Tên khác | Pierre Ngo | ||||||||||
| Nghề nghiệp | |||||||||||
| Năm hoạt động | 1994–nay | ||||||||||
| Phối ngẫu | Betty (cưới 2016–ld.2019) | ||||||||||
| Giải thưởng | Danh sách | ||||||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||||||
| Tiếng Trung | 敖嘉年 | ||||||||||
| |||||||||||
Ngao Gia Niên (tiếng Trung: 敖嘉年, sinh ngày 26 tháng 9 năm 1976), là một nam diễn viên, người dẫn chương trình, DJ người Hồng Kông. Diễn xuất trong hai bộ phim truyền hình Xứng danh tài nữ và Nghĩa hải hào tình của TVB mang tên tuổi anh đến gần công chúng hơn, đồng thời giúp anh đoạt giải Nam nghệ sĩ tiến bộ nhất tại Giải thưởng thường niên TVB 2009.
Cuộc đời và sự nghiệp
Đầu đời
Ngao Gia Niên sinh ra trong một gia đình nghèo khó ở khu nhà ở công cộng Lam Điền. Cha anh làm đầu bếp trong một nhà hàng món Hoa,[1] còn mẹ là thợ may tại nhà. Cha mẹ ly dị năm anh mười bốn tuổi. Sau khi cha tái hôn, Ngao Gia Niên chung sống khá hoà hợp với mẹ kế và hai người em cùng cha khác mẹ.[2]
Chịu ảnh hưởng từ cha và chú, anh luyện võ từ bé và từng học Taekwondo, Nam Quyền và Đại Thánh Phách quải quyền. Thời học trung học cơ sở, anh từng làm diễn viên quần chúng trong một số bộ phim như Hoàng hà đại phong vân (1987), Bá vương hoa (1988) với tiền thù lao khoảng hơn một trăm đô la Hồng Kông một đêm.[1]
Anh từng theo học tại trường Trung học Anh ngữ Wellington và trường Trung học Tưởng niệm Nữ tu Delia,[3] sau đó học ngành thiết kế thời trang tại Học viện Giáo dục Nghề nghiệp Hồng Kông, một trường dạy nghề ở Sa Điền. Sau khi tốt nghiệp, anh làm thiết kế trong một nhà máy may mặc nhưng sớm nghỉ việc vì nhà máy đóng cửa.[2]
Ngao Gia Niên chuyển sang làm mỹ thuật điện ảnh nhưng cũng không được bao lâu. Trong thời gian này, anh quen được Trương Thúc Bình, học hỏi thêm kiến thức về phục trang và mỹ thuật trong điện ảnh, đồng thời có cơ hội tham gia làm trợ lý chỉ đạo nghệ thuật trong phim Tuyệt đao (1995) của đạo diễn Từ Khắc.[1]
Anh từng tham gia cuộc thi hát karaoke của chương trình tạp kỹ Enjoy Yourself Tonight do TVB sản xuất vào năm 1994. Sau đó, anh đăng ký làm DJ mỗi ngày hai tiếng tại cửa hàng đĩa HMV. Biết tin Đài Phát thanh Truyền hình Hồng Kông (RTHK) đang tuyển DJ, anh ghi danh tham gia và được chọn vào lớp đào tạo gồm mười bốn người. Anh là một trong bốn học viên DJ được ký hợp đồng.[2][1]
Sự nghiệp
Ngao Gia Niên bước vào giới giải trí từ công việc DJ phát thanh, từng công tác tại RTHK và Đài phát thanh Tân Thành (Metro Broadcast).[1][2] Ban đầu, anh hỗ trợ DJ Lý Chí Cương thực hiện các cuộc phỏng vấn tại hiện trường, sau đó phụ trách dẫn chương trình âm nhạc và trò chuyện đêm khuya.[4] Trong khoảng thời gian này, anh được người dẫn chương trình Hồng Triều Phong dìu dắt và nâng đỡ. Hồng Triều Phong đã rủ anh dẫn chung chương trình phát thanh đêm khuya Sun Moon Stars khá nổi tiếng lúc bấy giờ, cũng là người giới thiệu anh sang TVB thử sức.[1][3]
Tại TVB, Ngao Gia Niên làm MC hiện trường cho chương trình thông tin – thời sự Focus on Focus, một công việc khá giống phóng viên,[5] và đã từng đưa tin về nhiều vụ án lớn. Sau khi Focus on Focus dừng phát sóng, anh chuyển từ nhóm chương trình giải trí sang nhóm phim truyền hình và được chọn vào vai Lý Mộc Tra trong Đát Kỷ Trụ Vương (2001). Anh bộc bạch rằng, "Lúc đó, tôi còn không biết đọc kịch bản như thế nào".[2][1]
Bước ngoặt đến với Ngao Gia Niên khi anh tham gia hai phần đầu của loạt phim Cân quắc kiêu hùng, Xứng danh tài nữ (2009) và Nghĩa hải hào tình (2010) với hai nhân vật có tính cách hoàn toàn trái ngược nhau. Vai phản diện chính Tưởng Tất Văn trong Xứng danh tài nữ giúp anh đoạt giải Nam nghệ sĩ tiến bộ nhất[6] và lọt vào top 5 đề cử ở hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc tại Giải thưởng thường niên TVB.[7] Với nhân vật Đường Cát (biệt danh Xương Sườn) trong Nghĩa hải hào tình, anh tiếp tục lọt vào top 5 đề cử Nam diễn viên phụ xuất sắc của Giải thưởng thường niên TVB[8] và đoạt giải Nam diễn viên phụ được yêu thích nhất tại Giải Ngôi sao TVB Malaysia.[9][4]
Tháng 1 năm 2020, Ngao Gia Niên tuyên bố rời TVB sau khi hợp đồng hết hạn.[10] Mười tháng sau, anh tái ngộ TVB với tư cách nghệ sĩ tự do và lần đầu thủ vai nam chính trong Đoàn phim bịp bợm,[11] bộ phim dài 8 tập được phát sóng vào năm 2021.[12]
Đời tư
Năm 2016, Ngao Gia Niên thông báo kết hôn với bạn gái Betty sau 16 năm hẹn hò.[13] Đến tháng 2 năm 2022, sau khi xuất hiện tin đồn tình cảm với nữ diễn viên Tưởng Gia Mân, anh lên tiếng phủ nhận, đồng thời chia sẻ rằng đã ly hôn hơn ba năm trước.[14]
Danh sách phim và chương trình
Phim truyền hình
| Năm | Tựa phim | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|
| TVB | ||||
| 1987 | Hoàng hà đại phong vân (Cứu vãn cơ đồ) | Dân làng | Vai quần chúng | [1] |
| 2001 | Đát Kỷ Trụ Vương | Lý Mộc Tra | ||
| 2002 | Vẻ đẹp bị đánh cắp | Triệu Hy | ||
| Không thể khuất phục | Lương Lượng Khang | |||
| 2003 | Mong manh cuộc tình | Nam chính trong vở kịch Trà hoa nữ | Tập 7 | |
| Thí sinh | Tập 19 | |||
| Hồ sơ tuyệt mật | Hoàng Đường | |||
| Love Paradise in Regalia Bay | Nghệ sĩ dương cầm | |||
| 2004 | Giấc mộng hiệp sĩ | Trình Thạch Xuyên | ||
| Thâm cung nội chiến | Uông Phúc Thọ | |||
| Hán Sở kiêu hùng | Sở Nghĩa Đế | |||
| 2005 | Nấc thang cuộc đời | Cao Khai | ||
| Trói buộc | Phóng viên | |||
| Mưu dũng kỳ phùng | Cao Minh | |||
| Câu chuyện huyền ảo | Bác sĩ Trần | |||
| Quyền lực đen tối | Chúc Hữu Bang | |||
| Đội cứu hộ trên không | Khang Hữu Hoa | |||
| Khách sạn vui vẻ | Nhân viên công ty du lịch | |||
| 2006 | Phúc Vũ và Phiên Vân | Diệp Tố Đông | ||
| Tình yêu dưới vòm trời | Lung | |||
| Bằng chứng thép | Đàm Vĩ Thăng | |||
| Thượng Hải ngày xưa | Du Áp Bắc | |||
| 2007 | Rước vợ đón lộc | Tăng Đức Kiện | ||
| Cảnh sát tài ba | Toby Quan Địch An | |||
| Quy luật sống còn 2 | Phạm Chấn Đình | |||
| 2008 | Mẹ chồng nàng dâu | Joe | ||
| Thiếu niên tứ đại danh bổ | Hồng Kình | |||
| 2009 | Xứng danh tài nữ | Tưởng Tất Văn | ||
| Muối mặn thâm thù | Hồ Đình Huy | |||
| 2010 | Ngũ vị nhân sinh | Quan Triết Nghiêm | ||
| Hành trình hái sao | Hải Lượng (thanh niên) | |||
| Cú lội ngược dòng | Horace Nguy Tứ An | |||
| Nghĩa hải hào tình | Đường Cát (Xương Sườn) | |||
| 2011 | Giải mã nhân tâm | Nguyễn Văn Hàn/Nguyễn Văn Hạo | Tập 6–9 | |
| Ván bài gia nghiệp | Ngư Chí Bảo | |||
| Thế giới hào hoa | Mike Lục Hạo Xương | |||
| Cửu Giang thập nhị phường (Rượu đắng tình nồng) | Tống Tử Tuấn | |||
| 2012 | Sa vào cờ bạc 2012: Người cha quán quân | Vincent | ||
| Phi Hổ | Trần Lực Hằng | Tập 6 | ||
| Trở về thời Tam Quốc | Tôn Quyền | |||
| Thời thế tạo vương | Triệu Quý Thành (Thái tử) | [15] | ||
| 2013 | Thần thám Cao Luân Bố | Bao Bình An | ||
| Tam thế duyên | Viên Quy | |||
| 2014 | Xuân hỷ tương phùng | Liên Chỉ Kiệt | ||
| Hàn sơn tiềm long | Ngưu Đại Lực | |||
| Đại dược phường | Đỗ Nhung | |||
| 2015 | Chơi với ma | Charlie Trần Tra Lý | [16] | |
| Kiêu hùng | Mao Quán Triều | |||
| 2016 | Thiết mã gặp chiến xa | Vinh Đức Khiêm | ||
| Mạt đại ngự y | Quang Tự | |||
| Cô gái đến từ sao Miêu | Tăng Thiệu Nhân | |||
| 2017 | Tâm lý truy hung | Win Hồ Thiên Dương | ||
| Cộng sự | Lệnh Gia Tựu | |||
| 2019 | Đội hành động liêm chính 2019 | Trương Đạt Toàn | ||
| Ngày tốt lành | Tề Ý Chương (thanh niên) | Tập 3 | ||
| 2021 | Vạch tội | Đới Chính Nhân | ||
| Đoàn phim bịp bợm | Trần Chí Dương | [12] | ||
| 2022 | Anh hùng thiết quyền | Kim Diệu Long | ||
| ViuTV | ||||
| 2022 | Into the Wild | Trần Định Kiên | ||
| 2025 | Games of Two Halves | Lương Cửu | ||
| Hoy TV | ||||
| 2025 | Kowloon My City | Hồ Tam Phi | ||
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1988 | Bá vương hoa | — | Vai quần chúng |
| 2009 | Bước ngoặt | Huy | |
| 2010 | Diệp Vấn 2 | Lương Căn | |
| Ôm lấy người tình | Wing | ||
| 2013 | Tôi yêu Hồng Kông 2013: Cung hỷ phát tài | Hoa Đán Vương | |
| 2016 | Đạo mộ bút ký | A Trung | |
| 2018 | Diệp Vấn 4 | Lương Căn | |
| 2019 | The Real Iron Monkey | Thiết Trung | |
| The Brave Have No Fears | |||
| 2020 | Quan Dao: The Journey Of A Boxer | Mã | |
| 2022 | The Case: Limited Time Rescue | Quách Khải Minh | |
| Khi gió lại nổi | A Thành | Cảnh bị cắt |
Phim ngắn
- GongWoo Land II (2021), vai Hoàng Văn Tiêu[17]
MV
- "Liệu có ai yêu tôi" (Vịnh Nhi) (2010)
- "Muốn gì được nấy" (Nhiều nghệ sĩ) (2023)[18]
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Giải thưởng thường niên TVB | 2009 | Nam nghệ sĩ tiến bộ nhất | Xứng danh tài nữ Muối mặn thâm thù | Đoạt giải |
| Nam diễn viên phụ xuất sắc | Xứng danh tài nữ | Top 5 | ||
| 2010 | Nghĩa hải hào tình | Top 5 | ||
| 2011 | Cửu Giang thập nhị phường | Top 5 | ||
| 2013 | Tam thế duyên | Đề cử | ||
| 2015 | Chơi với ma | Đề cử | ||
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đoàn phim bịp bợm | Đề cử | |
| Nam diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia | Đề cử | |||
| Đối tác ăn ý trên màn ảnh | Đề cử | |||
| Giải Ngôi sao TVB Malaysia | 2010 | Nam diễn viên phụ được yêu thích nhất | Nghĩa hải hào tình | Đoạt giải |
| 2011 | Cửu Giang thập nhị phường | Đề cử | ||
| 2012 | Thời thế tạo vương | Đề cử | ||
| Top 15 nhân vật được yêu thích nhất | Đề cử | |||
| Giải StarHub TVB | 2014 | Nam diễn viên phụ được yêu thích nhất | Hàn sơn tiềm long | Đề cử |
Tham khảo
- 1 2 3 4 5 6 7 8 Vương Chí Cường, 王志強 (ngày 20 tháng 4 năm 2021). "【敖嘉年專訪2】做茄喱啡睇吳君如 莫華倫腔口唱張學友" [[Phỏng vấn Ngao Gia Niên 2] Làm diễn viên quần chúng, xem Ngô Quân Như; Hát nhạc Trương Học Hữu bằng giọng Mạc Hoa Luân]. Ming Pao Weekly (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 "专访:告訴我,這不是夢一場 敖嘉年" [Phỏng vấn Ngao Gia Niên: Hãy nói với tôi, đây không phải là một giấc mơ] (bằng tiếng Trung). 東周刊 East Week. ngày 27 tháng 5 năm 2009 – qua Blog Sina.
- 1 2 Hoàng Giám Giang, 黃鑑江 (ngày 16 tháng 2 năm 2026). "【Shall We Talk】敖嘉年茹素人生領悟緣起緣滅 | 30年後重返港台開咪 視洪朝豐永遠的恩人 | 離婚7年多謝前妻 享受單身慨嘆愛情是苦 | 敖嘉年專訪" [[Mình trò chuyện nhé] Phỏng vấn Ngao Gia Niên: Ăn chay và hiểu về duyên sinh, duyên diệt; Trở lại RTHK cầm mic sau 30 năm, xem Hồng Triều Phong là ân nhân suốt đời; Ly hôn hơn 7 năm, cảm ơn vợ cũ, tận hưởng cuộc sống độc thân, cảm thán yêu là khổ]. Ming Pao Weekly (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- 1 2 Addy (ngày 10 tháng 4 năm 2013). "Ngo Ka Nin's Long Way to Stardom" [Ngao Gia Niên: Chặng đường dài để thành sao]. JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ngô Tử Sinh, 吳子生 (ngày 16 tháng 6 năm 2022). "一蚊Joe轟記者遭圍插 敖嘉年曾任《城市追擊》自知非記者會禮讓" [MC Joe Yau châm chọc giới phóng viên, bị cư dân mạng công kích; Ngao Gia Niên từng dẫn Focus on Focus, biết mình không phải nhà báo nên thường nhường nhịn]. 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "图:09TVB颁奖现场 敖嘉年获飞跃进步男艺员奖" [Ảnh: Hiện trường Lễ trao giải TVB 2009 – Ngao Gia Niên đoạt giải Nam nghệ sĩ tiến bộ nhất]. 搜狐娱乐 Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "TVB台庆《万千星辉颁奖典礼》完全提名名单" [Danh sách đề cử đầy đủ của Giải thưởng thường niên TVB]. 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "TVB台庆颁奖礼公布提名名单 黎耀祥没信心连庄" [Công bố danh sách đề cử giải thưởng thường niên TVB, Lê Diệu Tường không tự tin sẽ giành chiến thắng lần nữa]. 163.com (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "《MY AOD 我的最愛TVB 劇集頒獎典禮2010》" [Giải thưởng Truyền hình TVB yêu thích nhất của tôi 2010] (PDF) (bằng tiếng Trung). TVB. ngày 3 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "突然宣布離開TVB 敖嘉年:很起伏的心情" [Ngao Gia Niên đột ngột tuyên bố rời TVB: Cảm xúc lẫn lộn]. on.cc東網 (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hoàng Hân Hoa, 黃欣華 (ngày 24 tháng 4 năm 2022). "敖嘉年光速回巢做男一後冇影 過檔開電視ViuTV開工爆三台酬勞" [Ngao Gia Niên sau khi quay lại TVB đóng vai nam chính thì gần như mất hút, chuyển sang làm ở Hoy TV và ViuTV, hé lộ mức thù lao của ba đài]. 香港01. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- 1 2 "《欺詐劇團》獲好評!敖嘉年爆有機會開續集" [Đoàn phim bịp bợm nhận được lời khen, Ngao Gia Niên hé lộ khả năng làm phần tiếp theo]. on.cc東網 (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "敖嘉年低調娶老婆" [Ngao Gia Niên lặng lẽ cưới vợ] (bằng tiếng Trung). 蘋果日報 (香港). ngày 8 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016.
- ↑ 黃梓恒 (ngày 23 tháng 2 năm 2022). "敖嘉年被指與蔣家旻發展婚外情 自爆三年前已與老婆離婚" [Bị đồn ngoại tình với Tưởng Gia Mân, Ngao Gia Niên cho biết đã ly hôn cách đây ba năm]. 香港01 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Addy (ngày 17 tháng 8 năm 2012). "Wayne Lai, Kent Cheng, Pierre Ngo, and Lai Lok Yi on Filming "King Maker"". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Triệu Duẫn Lâm, 趙允琳 (ngày 14 tháng 9 năm 2021). "鬼同你OT|敖嘉年演活無數反派 去年終上位與鄭丹瑞齊齊做男一". 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "The 8th Microfilm Production Support Scheme (Music) Online Awards Presentation Ceremony cum Premiere "Lost Pearl" Starred by Matt Force Pulling in Four Prizes Ng Lam Fung, Lung Siu Kwan, Ngo Ka Nin, Jennifer Yu Crowned as Gold Awardees of "Best Microfilm Actor/Actress Award" in Respective Tiers". hkmfa.hk (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "马港《声梦》艺人合拍贺岁MV 大马版有敖嘉年一身桃红装加持" [Dàn nghệ sĩ Hồng Kông và Malaysia của Thanh mộng truyền kỳ cùng quay MV Tết, phiên bản Malaysia có sự góp mặt của Ngao Gia Niên trong trang phục màu hồng đào]. Sinchew (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Ngao Gia Niên trên Facebook
- Ngao Gia Niên trên Instagram
- Ngao Gia Niên trên Sina Weibo
- Ngao Gia Niên trên The Movie Database