Bước tới nội dung

Ngải (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngải hay Nghệ (艾)
Họ Ngải bằng chữ Hán
Ngôn ngữTiếng Trung
Nguồn gốc
Ngôn ngữTiếng Trung cổ

Ngải hay Nghệ (chữ Hán: ) là một họ tại Trung Quốc. Trong Bách gia tính, họ Ngải nằm ở vị trí thứ 334.[1] Năm 2008, họ này là một trong 215 họ phổ biến nhất ở Trung Quốc, với số lượng khoảng 400.000 người.[2]

Người nổi tiếng mang họ Ngải

  • Ngải Nam Anh (艾南英; 1583-1646), người triều Minh
  • Ngải Năng Kỳ (艾能奇; chết 1647), con trai nuôi của Trương Hiến Trung
  • Ngải Nguyên Chinh (艾元征; 1624-1676, người thời nhà Thanh
  • Ngải Ái (艾靉; 1906-1982), trung tướng, phó Bộ trưởng Bộ quốc phòng Đài Loan
  • Ngải Hà (艾霞; 1912-1934), diễn viên phim câm
  • Ngải Tri Sinh (艾知生; 1928-1997), Bộ trưởng Bộ Phát sóng, Điện ảnh và Truyền hình
  • Ngải Hiên (艾軒; sinh 1947), nghệ sĩ, con trai Ngải Thanh
  • Ngải Hổ Sinh (艾虎生; sinh 1951), PLA lieutenant general
  • Ngải Hiểu Minh (艾晓明; sinh 1953), nhà văn và giám đốc
  • Ngải Vĩ (艾伟; sinh 1955), diễn viên Đài Loan
  • Ngải Vị Vị (艾未未; sinh 1957), nghệ sĩ, con trai của Ai Qing
  • Ngải Bảo Tuấn (艾宝俊; sinh 1960), cựu phó thị trưởng của Thượng Hải
  • Ngải Lôi Địch (艾雷迪; 1969-2013), họa sĩ biếm người Đài Loan
  • Ngải Kính (艾敬; sinh 1969), ca sĩ và họa sĩ
  • Ngải Tinh Tinh (艾晶晶; sinh 1978), nhà văn
  • Ngải Sĩ Ba (艾志波; sinh 1982), cầu thủ bóng đá
  • Ngải Phỉ (艾菲; sinh 1987), ca sĩ
  • Ngải Mộng Manh (艾梦萌; sinh 1983), ca sĩ

Tham khảo

  1. "百家姓" [Hundred Family Surnames] (bằng tiếng Trung). Guoxue. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014.
  2. 中国最新300大姓排名(2008) [300 most common surnames in China (2008)] (bằng tiếng Trung). Taiwan.cn. ngày 6 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014.