Bước tới nội dung

Ngô Tôn Đạt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngô Tôn Đạt
Đại sứ Việt Nam Cộng hòa đầu tiên tại Hàn Quốc
Nhiệm kỳ
Tháng 2 năm 1966  Tháng 6 năm 1967
Tiền nhiệmĐầu tiên
Kế nhiệmĐỗ Cao Trí
Quyền Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Hàn Quốc
Nhiệm kỳ
Tháng 2 năm 1964  Tháng 2 năm 1966
Tiền nhiệmNguyễn Quí Anh (Quyền)
Kế nhiệmThăng chức lên làm Đại sứ
Thông tin cá nhân
Sinh(1927-07-20)20 tháng 7, 1927[1][2][3][4][5]
Hà Nội, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương[1][4][5]
Mất29 tháng 3, 1994(1994-03-29) (66 tuổi)[3][4][5]
Bethesda, Maryland, Hoa Kỳ[3][4][5]
Quốc tịch Hoa Kỳ
 Việt Nam Cộng hòa
Nghề nghiệpNhà ngoại giao, công chức

Ngô Tôn Đạt[6][7][8][9] (20 tháng 7 năm 1927[1][2][3][4][5] – 29 tháng 3 năm 1994[3][4][5]), từng bị dịch nhầm thành Ngô Đôn Đạt[10] là công chức và nhà ngoại giao người Việt Nam, cựu Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Hàn Quốc.

Tiểu sử

Thân thế và học vấn

Ngô Tôn Đạt sinh ngày 20 tháng 7 năm 1927[1][2][3][4][5] tại thành phố Hà Nội, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương.[1][4][5]

Năm 1948, ông tốt nghiệp Cử nhân Văn chương tại Khoa Chính trị học, Đại học Quốc lập Vân Nam,[11][1] sau đó lên đường sang Mỹ tiếp tục nghiên cứu.[11] Năm 1956, ông đậu bằng Thạc sĩ Văn chương chuyên ngành Chính trị học và Nghiên cứu châu Á tại Đại học Cornell.[11][1] Năm 1958, ông làm giảng viên đại học,[1] rồi sau thi đỗ lấy bằng Tiến sĩ Triết học vào năm 1963.[1][2]

Sự nghiệp ngoại giao

Từ năm 1959 đến năm 1960, Ngô Tôn Đạt giữ chức Vụ trưởng Vụ Báo chí và Thông tin thuộc Bộ Ngoại giao.[11][1][2] Năm 1961, ông làm Đổng lý Văn phòng Tài chánh Bộ Ngoại giao.[1] Năm 1962, ông là Bí thư thứ nhất Đại sứ quán tại Úc.[1][2] Năm 1963, ông giữ chức Bí thư thứ nhất Đại sứ quán tại Mỹ.[10][1][2] Từ năm 1964 đến 1966, ông là Tham tán kiêm Đại biện tại Đại sứ quán ở Hàn Quốc.[12][13][1][2] Năm 1966, ông được thăng chức lên Đại sứ tại Hàn Quốc và tiếp tục nhiệm kỳ đến năm 1967.[13][1][14][15] Từ năm 1967 đến năm 1968, ông giữ chức Phó Đại sứ tại Mỹ.[1]

Qua đời

Ngô Tôn Đạt qua đời ngày 29 tháng 3 năm 1994 tại Bethesda, bang Maryland, Hoa Kỳ.[3][4][5]

Đời tư

Ông cùng vợ là bà Sonya Diane Cater[1] có với nhau hai cô con gái và một cậu con trai.[1]

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Who's who in Vietnam 1967 (bằng tiếng Anh). Vietnam Press Agency. 1967. tr. ntd0566 1-2. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2023.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 World Free Peoples: Biographical, Monographical (bằng tiếng Anh). Liviu Mireanu. 1969. tr. 169. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  3. 1 2 3 4 5 6 7 "Dat T Ngo" (bằng tiếng Anh). FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  4. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "Dat Ton Ngo" (bằng tiếng Anh). FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "Dat Ton Ngo" (bằng tiếng Anh). Ancestry.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2023.
  6. "南越外交部秘書組新聞局主任吳孫達經星返西貢 認吳廷炎此次訪馬已加強兩邦友誼" [Vụ trưởng Vụ Báo chí thuộc Tổ Thư ký Bộ Ngoại giao Nam Việt, ông Ngô Tôn Đạt, đã đi qua Singapore để trở về Sài Gòn; ông nhận định rằng chuyến thăm Mã Lai lần này của Tổng thống Ngô Đình Diệm giúp tăng cường tình hữu nghị giữa hai quốc gia] (bằng tiếng Trung). Nam Dương thương báo. ngày 24 tháng 2 năm 1960. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
  7. "南越外部新聞及情報組主任吳孫達經星乘美機飛返西貢 盛讚聯邦係有似錦前程" [Vụ trưởng Vụ Thông tin và Báo chí Bộ Ngoại giao Nam Việt Ngô Tôn Đạt đã quá cảnh Singapore, đáp máy bay Mỹ trở về Sài Gòn. Ông dành nhiều lời ca ngợi Liên bang [Mã Lai] là một quốc gia có tương lai rạng rỡ như gấm vóc] (bằng tiếng Trung). Tinh Châu nhật báo. ngày 24 tháng 2 năm 1960. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
  8. "越南駐韓國代辦過港" [Đại biện lâm thời Nam Việt Nam tại Hàn Quốc quá cảnh Hồng Kông] (bằng tiếng Trung). Hoa kiều nhật báo. ngày 19 tháng 3 năm 1965. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
  9. "南越駐韓代辦過港表示 新政府與美抗共 南越局勢更安定" [Đại biện lâm thời Nam Việt Nam tại Hàn Quốc quá cảnh Hồng Kông cho biết: Chính phủ mới cùng với Mỹ chống cộng, tình hình Nam Việt Nam càng thêm ổn định] (bằng tiếng Trung). Công Thương nhật báo. ngày 19 tháng 3 năm 1965. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
  10. 1 2 "南越駐美使舘第一秘書吳敦達也辭職" [Đệ nhất Tham vụ Sứ quán Nam Việt Nam tại Mỹ, ông Ngô Đôn Đạt, cũng đã từ chức] (bằng tiếng Trung). Công Thương vãn báo. ngày 24 tháng 8 năm 1963. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
  11. 1 2 3 4 Asian Culture (bằng tiếng Anh). 1960. tr. 105. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  12. 光復二十年 [Kỷ niệm 20 năm ngày Quang phục] (bằng tiếng Hàn). Bộ Công báo Hàn Quốc. tháng 8 năm 1965. tr. 225. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  13. 1 2 Choi Sang-su [bằng tiếng Hàn] (tháng 10 năm 1966). 한국-베트남 관계 [Quan hệ Hàn Quốc – Việt Nam] (bằng tiếng Hàn). Hội Hữu nghị Hàn – Việt. tr. 167. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  14. "내외동정" [Tin tức trong và ngoài nước] (bằng tiếng Hàn). Chosun Ilbo. ngày 23 tháng 5 năm 1967. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  15. "공항메모" [Ghi chép tại sân bay] (bằng tiếng Hàn). Chosun Ilbo. ngày 2 tháng 6 năm 1967. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
Chức vụ ngoại giao
Tiền vị:
Đầu tiên
Đại sứ Việt Nam Cộng hòa đầu tiên tại Hàn Quốc
1966 – 1967
Kế vị:
Đỗ Cao Trí
Tiền vị:
Nguyễn Quí Anh (Quyền)
Quyền Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Hàn Quốc
1964 – 1966
Kế vị:
Thăng chức lên làm Đại sứ