Bước tới nội dung

Negros Island (vùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Negros Island Region
  Vùng  
Tập tin:Bacolod New Government Center 2023-08-06.jpg
Theo chiều kim đồng hồ từ bên trên: Kanlaon, nhà thờ Thánh Francis xứ Assisi (Siquijor), biệt thự The Ruins, thác Niludhan, trung tâm hành chính Bacolod
Vị trí tại Philippines
Vị trí tại Philippines
OpenStreetMap
Negros Island Region trên bản đồ Thế giới
Negros Island Region
Negros Island Region
Quốc gia Philippines
Nhóm đảoVisayas
Thành lập29 tháng 5 năm 2015 (lần đầu)
11 tháng 6 năm 2024 (lần hai)
Trung tâm vùngBacolod
Thành phố lớn nhấtBacolod
Diện tích
  Tổng cộng13.525,56 km2 (5,222,25 mi2)
Độ cao cực đại (Núi Kanlaon)2,465 m (8.087 ft)
Dân số (2020)[1]
  Tổng cộng4.760.340
  Mật độ350/km2 (910/mi2)
 ISO 3166không có
Tỉnh
Thành phố độc lập
Thành phố thành phần
18
  • Bago
  • Bais
  • Bayawan
  • Cadiz
  • Canlaon
  • Dumaguete
  • Escalante
  • Guihulngan
  • Himamaylan
  • Kabankalan
  • La Carlota
  • Sagay
  • San Carlos
  • Silay
  • Sipalay
  • Talisay
  • Tanjay
  • Victorias
Khu tự quản44
Barangay1353
Ngôn ngữ
GDP (ước tính 2022)557,68 tỉ
$9,5 tỉ

Vùng Negros Island (tiếng Anh: Negros Island Region, viết tắt NIR)[2] là một vùng hành chính của Philippines. Vùng này gồm hai đảo chính là Negros và Siquijor, và có ba tỉnh: Negros Occidental, Negros OrientalSiquijor, cùng thành phố Bacolod. Trung tâm của vùng là Bacolod và Dumaguete.

Vùng được thành lập lần đầu tiên vào ngày 29 tháng 5 năm 2015 và chỉ gồm đảo Negros, nhưng bị bãi bỏ vào năm 2017. Vùng được tái lập vào ngày 11 tháng 6 năm 2024, và có thêm đảo Siquijor.[2]

Địa lý Negros Island (vùng)

Vùng Negros Island gồm đảo: Negros (có hai tỉnh Negros Occidental và Negros Oriental) và Siquijor. Hai đảo này có tổng diện tích 13.525,56 km². Các vùng biển xung quanh: Eo biển Guimaras ở phía tây, biển Visayas ở phía bắc, eo biển Tañon ở phía đông, biển Bohol ở phía đông nam, và biển Sulu ở phía nam. Vùng có những đồng bằng và những dãy núi lớn trên cả hai đảo.

Negros là đảo lớn thứ hai ở Visayas, sau Samar, có diện tích 13.309,60 km². Đảo này chủ yếu có nguồn gốc núi lửa, nên thích hợp cho nông nghiệp. Các đồng bằng bằng phẳng trên đảo có nhiều đồn điền mía quy mô lớn, và đảo có tiếng về sản xuất mía đường trong nước. Những ngọn núi ở phần trung tâm chia đôi đảo về mặt chính trị và ngôn ngữ: nửa phía tây nói tiếng Hiligaynon và nửa phía đông nói tiếng Cebuano. Kanlaon là điểm cao nhất trên đảo và là một trong những ngọn núi lửa hoạt động mạnh nhất ở Philippines, có đỉnh núi nằm ở độ cao 2.465 m so với mực nước biển. Đây cũng là đỉnh cao nhất trong nhóm đảo Visayas. Các đỉnh núi cao khác bao gồm Mandalagan (1.885 m) và Talinis (1.903 m). Có các hồ ở phần nội địa của đảo như hồ đôi Balinsasayao và Danao. Các khu vực ven biển của đảo có những bãi biển và một số đảo nhỏ như đảo Apo. Vùng núi của công viên tự nhiên Bắc Negros có rừng bao phủ phần lớn, đây là một khu vực được bảo vệ của đất nước.

Đảo Siquijor nằm ở phía đông nam của tỉnh Negros Oriental. Đây là đảo nhỏ thứ ba trong nước, có diện tích 343,5 km². Núi Malabahoc có độ cao 628 m so với mực nước biển là điểm cao nhất trên đảo. Có thể tìm thấy các thềm biển ở San Juan, cũng như hóa thạch của loài trai khổng lồ tridacna trên các cánh đồng vùng nội địa trên đảo.

Hành chính Negros Island (vùng)

Quang cảnh San Carlos, Negros Occidental
Bản đồ hành chính vùng Negros Island

Vùng này có 3 tỉnh và 19 thành phố. Negros Occidental có nhiều thành phố được công nhận nhất trong số các tỉnh ở Philippines, với 13 thành phố, bao gồm thủ phủ Bacolod, nhưng thành phố này được quản lý độc lập với tỉnh với tư cách một thành phố có mức độ đô thị hóa cao.

Bacolod là trung tâm của vùng đô thị Bacolod (cũng bao gồm các thành phố Talisay và Silay), đây là thành phố đông dân nhất trong vùng và là thành phố lớn thứ 19 trong nước; Dumaguete là thành phố có mật độ dân số đông nhất trong vùng.

Bacolod và Dumaguete đều là trung tâm khu vực của vùng.[3]

Tỉnh or HUCThủ phủDân số (2020)[1]Diện tích[4]Mật độThành phốMuni.Bgy.
km2sq mi/km2/sq mi
Bản mẫu:Country data Negros OccidentalBacolod63,1%2.623.1727.802,543.012,583408801219601
Bản mẫu:Country data Negros OrientalDumaguete34,5%1.432.9905.385,532.079,36270700619557
Bản mẫu:Country data SiquijorSiquijor2,5%103.395337,49130,3131080006134
Bacolod14,4%600.783162,6762,813.7009.60061
Tổng cộng4,760,34014,140.745.459,7734088019441.353

   Bacolod là một thành phố đô thị hóa cao; số liệu không bao gồm trong tỉnh Negros Occidental.

Thành phố

  •    Trung tâm vùng
Thành phốDân số (2020)[1]Diện tích[5]Mật độHạng đô thịHạng thu nhậpTỉnh
km2sq mi/km2/sq mi
Bacolod600.783162,6762,813.7009.600Đô thị hoá cao1Negros Occidental
Bago191.210401,20154,904801.200Thành phần2Negros Occidental
Bais84.317319,64123,41260670Thành phần3rdNegros Oriental
Bayawan122.747699,08269,92180470Thành phần1Negros Oriental
Cadiz158.544524,57202,54300780Thành phần2Negros Occidental
Canlaon58.822170,9366,00340880Thành phần4Negros Oriental
† Dumaguete134.10333,6212,984.00010.000Thành phần2Negros Oriental
Escalante96.159192,7674,435001.300Thành phần4Negros Occidental
Guihulngan102.656388,56150,02260670Thành phần5Negros Oriental
Himamaylan116.240367,04141,71320830Thành phần3Negros Occidental
Kabankalan200.198697,35269,25290750Thành phần1Negros Occidental
La Carlota66.664137,2953,014901.300Thành phần4Negros Occidental
Sagay148.894330,34127,544501.200Thành phần3Negros Occidental
San Carlos132.650451,50174,33290750Thành phần2Negros Occidental
Silay130.478214,8082,936101.600Thành phần3Negros Occidental
Sipalay72.448379,78146,63190490Thành phần4Negros Occidental
Talisay108.909201,1877,685401.400Thành phần4Negros Occidental
Tanjay82.642276,05106,58300780Thành phần4Negros Oriental
Victorias90.101133,9251,716701.700Thành phần4Negros Occidental

Nhân khẩu Negros Island (vùng)

Điều tra dân số vùng Negros Island
NămSố dân±% năm
1903 525.749    
1918 688.584+0.00%
1939 1.277.012+0.00%
1948 1.583.651+0.00%
1960 2.049.399+0.00%
1970 2.219.022+0.00%
1975 2.595.186+0.00%
1980 2.820.060+0.00%
1990 3.256.112+0.00%
1995 3.533.189+0.00%
2000 3.777.409+0.00%
2010 4.285.591+0.00%
Nguồn: Cơ quan thống kê Philippines[1]

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ bản địa của vùng Negros Island là:

  • Cebuano được nói ở phía đông Negros Occidental, Negros Oriental và Siquijor.
  • Hiligaynon, được nói ở phần lớn vùng Negros Occidental và một số nơi của Negros Oriental gần ranh giới giữa hai tỉnh này.
  • Carolan là ngôn ngữ của người Ati trên vùng cao nguyên giữa Negros Occidental và Negros Oriental.
  • Magahat là ngôn ngữ của người Ati ở vùng núi phía nam Negros Oriental.
  • Tagalog được nói ở Negros Occidental, Negros Oriental và Siquijor.

Tham khảo Negros Island (vùng)

  1. 1 2 3 4 Census of Population (2020). Total Population by Province, City, Municipality and Barangay. Philippine Statistics Authority. {{Chú thích bách khoa toàn thư}}: |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  2. 1 2 Bản mẫu:Cite PH act.
  3. Tilos, Maria Jenifer (ngày 20 tháng 6 năm 2024). "Dumaguete ready to host regional offices under NIR". Philippine Information Agency. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  4. "PSGC Interactive; List of Provinces". Philippine Statistics Authority. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.
  5. "PSGC Interactive; List of Cities". Philippine Statistics Authority. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoài Negros Island (vùng)

Bản mẫu:Negros Island Region