Nam vương Quốc tế (Philippines)
| Loại | Cuộc thi sắc đẹp quốc tế dành cho nam giới |
|---|---|
| Tổ chức mẹ | Mister International Organization |
| Trụ sở chính | Manila, Philippines |
| Lần thứ đầu tiên | 2006 2023 (sau chia tách) |
| Lần thứ mới nhất | 2025 |
| Đương kim | Francisco Zafra |
Sáng lập | Alan Sim |
Chủ tịch | Manuel Deldio |
Phó Chủ tịch | Lukanand Kshetrimayum |
| Ngôn ngữ | Tiếng Anh |
| Website | www |
Nam vương Quốc tế (tiếng Anh: Mister International) là cuộc thi sắc đẹp quốc tế thường niên dành cho nam giới do Alan Sim sáng lập năm 2006. Sau khi Sim qua đời vào ngày 12 tháng 10 năm 2022, tổ chức này đã chia tách, dẫn đến hai nhóm riêng biệt sử dụng danh hiệu Mister International. Cuộc thi Mister International Organization (MIO) hiện có trụ sở chính thức tại Philippines. Cùng với Mister World, Mister International là một trong những cuộc thi sắc đẹp dành cho nam giới lớn nhất toàn cầu, với nhiều cuộc thi cấp quốc gia được tổ chức trên toàn thế giới.
Đương kim Nam vương là Francisco Zafra đến từ Tây Ban Nha, đăng quang vào ngày 10 tháng 11 năm 2024, tại Toledo, Cebu, Philippines. Tiền nhiệm Mister International 2023 là Jose Calle, cũng đến từ Tây Ban Nha, đánh dấu chiến thắng liên tiếp cho đất nước của mình.[1]
Người giữ danh hiệu
| Lần thứ | Năm | Ngày | Nam vương Quốc tế | Á vương | Nơi tổ chức | Số thí sinh | Nguồn | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||||||
| 1 | 2006 | 7 tháng 10 năm 2006 | Wissam Hanna | Erbert Javier Delgado | Konstantinos Avrampos | Karlis Karolis | Chaka Sedgwick | Không trao giải | Singapore | 19 | [2][3] |
| 2 | 2007 | 31 tháng 12 năm 2007 | Alan Bianco Martini | Oh Jong Sung | Aristotelis Bolovinos | Alberto García Gómez | Bassel Mohammad Abou | Không trao giải | Kuching, Malaysia | 17 | [3][4] |
| 3 | 2008 | 24 tháng 11 năm 2008 | Ngô Tiến Đoàn | Mohamad Chamseddine | Zhang Lun Shuo | Mihovil Barun | Vincent Cleuren | Không trao giải | Đài Nam, Đài Loan | 30 | [3][5][6] |
| 4 | 2009 | 19 tháng 12 năm 2009 | Bruno Kettels | Hector Soria | Marcelino Gebrayel | Maxime Thomasset | Sebastian Strzepka | Không trao giải | Đài Trung, Đài Loan | 29 | [3] |
| 5 | 2010 | 20 tháng 11 năm 2010 | Ryan Terry | Caio Lucius Ribeiro | Luis Alberto Macías | Thomas Sebastian | Leodion Sulaj | Không trao giải | Jakarta, Indonesia | 40 | [3] |
| 6 | 2011 | 17 tháng 12 năm 2011 | César Curti | Martin Gardavsky | Steven Yoswara | Lê Khôi Nguyên | Marco Djelevic Virriat | Không trao giải | Băng Cốc, Thái Lan | 33 | [3] |
| 7 | 2012 | 24 tháng 11 năm 2012 | Ali Hammoud (Từ bỏ) | Ron Teh (Tiếp quản) | Marko Sobot | Ricardo Magrino | Ján Haraslín | Không trao giải | 38 | [3] | |
| 8 | 2013 | 21 tháng 11 năm 2013 | José Anmer Paredes | Albern Sultan | Jhonatan Marko | Hans Briseño | Gil Wagas | Antonin Beránek | Jakarta, Indonesia | 38 | [3] |
| 9 | 2014 | 14 tháng 2 năm 2015 | Neil Perez | Rabih El Zein | Tomas Dumbrovsky | Rafal Maslak | Mitja Nadizar | Không trao giải | Seoul, Hàn Quốc | 29 | [3] |
| 10 | 2015 | 30 tháng 11 năm 2015 | Pedro Mendes | Anderson Tomazini | Lee Sang Jin | Julian Javier Torres | Jakub Kraus | Không trao giải | Manila, Philippines | 36 | [3][7] |
| 11 | 2016 | 13 tháng 2 năm 2017 | Paul Iskandar | Masaya Yamagishi | Vinicio Modolo | Không trao giải | Băng Cốc, Thái Lan | 35 | [3] | ||
| 12 | 2017 | 30 tháng 4 năm 2018 | Lee Seung Hwan | Manuel Molano | Dwayne Geldenhuis | Không trao giải | Yangon, Myanmar | 36 | [3] | ||
| 13 | 2018 | 25 tháng 2 năm 2019 | Trịnh Văn Bảo | Francesco Piscitelli | Waikin Kwan | Không trao giải | Pasay, Philippines | 39 | [3][8] [9][10] | ||
| 2019–2021 Bị hủy do đại dịch COVID-19. | |||||||||||
| 14 | 2022 | 30 tháng 10 năm 2022 | Manu Franco | Lukanand Kshetrimayum | Orangel Dirinot | Jason Li | Myron Jude Ordillano | Juan Pablo Colias | Thành phố Quezon, Philippines | 35 | [3][11] [12][13] |
| 15 | 2023 | 20 tháng 10 năm 2023 | Jose Calle | Austin Cabatana | Tamichael Watson | Angel Olaya | Abdul Rahman Lee | Không trao giải | Baguio, Philippines | 26 | [14][15] [16][17] |
| 16 | 2024 | 10 tháng 11 năm 2024 | Francisco Zafra | Estefano Balarin | Marvin Diamante | Elias Silitonga | Zeng Xianyang | Không trao giải | Cebu, Philippines | 25 | [1][18] [19][20] [21][22] [23][24] |
| 17 | 2025 | 15 tháng 3 năm 2026 | Philippines | ||||||||
Quốc gia/vùng lãnh thổ theo số lần chiến thắng
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Số lần | Năm |
|---|---|---|
| 3 | 2006, 2012,[α] 2016 | |
| 2 | 2007, 2011 | |
| 2008, 2018 | ||
| 2023, 2024 | ||
| 1 | 2009 | |
| 2010 | ||
| 2012[α] | ||
| 2013 | ||
| 2014 | ||
| 2015 | ||
| 2017 | ||
| 2022 |
Các lần tổ chức Nam vương Quốc tế
2006–2024
2025
Nam vương Quốc tế 2025 là cuộc thi Nam vương Quốc tế lần thứ 17 được tổ chức tại Manila, Philippines vào ngày 15 tháng 3 năm 2026.
- Các thí sinh
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Thí sinh |
|---|---|
| Okram Nikhil Singh | |
| Carlos Natividade | |
| Chhorn Moni Rathana | |
| Juan Diego Suárez | |
| David Borum | |
| Shreejesh Joshi | |
| Julio Mejia | |
| Lloyd Garcia | |
| Elvis Manuel Rivera | |
| Diego González | |
| Alejandro Luttinger | |
| Nguyễn Văn Hoàng[25] |
Danh sách đại diện Việt Nam
Chú thích màu
- : Chiến thắng
- : Á vương
- : Top chung kết
- : Top bán chung kết
- : Được giải thưởng đặc biệt
| Năm | Đại diện | Quê quán | Thứ hạng tại Mister International Vietnam | Thứ hạng tại Mister International | Giải thưởng đặc biệt | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Văn Phi | Bổ nhiệm | Không xếp hạng | 0 | |||
| Mai Hiếu Trung | Bổ nhiệm | Top 10 | 0 | |||
| Nguyễn Văn Hoàng | Đồng Nai | Top 12 (MV 2025) |
Tham khảo
Ghi chú
Chú thích
- 1 2 "Almeria-native crowned Mister Spain 2024". EuroWeekly News (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Latvijas misters «Mister International 2006» Singapūrā iegūst 3. vietu". Vipi.tv (bằng tiếng Latvia). ngày 25 tháng 10 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 "Past Winners".
- ↑ "Brazil Wins Mister International 2007". Star Meter. ngày 1 tháng 1 năm 2008. tr. 5. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.[liên kết hỏng]
- ↑ Online, TTVH (ngày 14 tháng 11 năm 2008). "'Nam vương' Tiến Đoàn tham dự Mister International 2008". The Thao Van Hoa Vietnam. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Vietnamese model wins Mister International 2008". Voice of Vietnam (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 11 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Ong, Wyatt (ngày 30 tháng 11 năm 2015). "Switzerland's Pedro Mendes wins Mister International 2015 pageant". RAPPLER Rappler (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ↑ Dumaual, Mario (ngày 7 tháng 5 năm 2022). "Mister International kings gather for Mister PH pageant launch". ABS-CBN News. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Vietnam's Trinh Bao Wins 2018 Mister International". ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ↑ Ke, Bryan (ngày 28 tháng 2 năm 2019). "Vietnam's Trinh Bao Wins 2018 Mister International". Next Shark (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Tusing, David. "Manuel Franco from Dominican Republic crowned Mister International 2022 in the Philippines". The National (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "IN PICTURES: The winners of Mister International 2022". Manila Bulletin (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "14TH MISTER INTERNATIONAL CONTESTANTS". ngày 19 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ↑ Llopis, Yasmina (ngày 23 tháng 10 năm 2023). "The Spanish José Calle wins the title of Mister International 2023". Entretenimiento News.[liên kết hỏng]
- ↑ "Mister International 2023 Jose Antonio Calle set to return to PH". ABS-CBN News. ngày 17 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Mister International 2023 José Antonio Calle set to return to PH". Manila Bulletin (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "José Calle, primer español en ganar Míster Internacional 2023". Diez Minutos (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 22 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- ↑ Gabinete, Jojo (ngày 11 tháng 11 năm 2024). "Marvin Diamante, second runner-up sa 16th Mister International". PEP.ph Philippine Entertainment Portal Inc. Philippine Entertainment Portal. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Marvin Diamante wins Mister International Philippines 2024". ABS-CBN News. ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Fran Zafra se corona como Mister International 2024". Diez Minutos (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 10 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Cebu to host Mister International 2024". GMA News GMA Network (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- ↑ Caitom, Eva (ngày 7 tháng 11 năm 2024). "Mister International 2024 delegates visit Tuburan, prepare for finals in Toledo". Brigada News Philippines. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Visayas bets bag titles at Mister International Philippines 2024". Philstar.com Philippine Star. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Así es Fran Zafra, el nuevo Míster Internacional España 2024". Semana (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 11 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Giám đốc marketing nghỉ việc thi Manhunt Vietnam, trở thành nam vương". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2025.