Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2014
| Bản đồ tóm lược mùa bão | |
| Lần đầu hình thành | 10 tháng 1 năm 2014 |
|---|---|
| Lần cuối cùng tan | 1 tháng 1 năm 2015 |
| Bão mạnh nhất | Vongfong – 900 hPa (mbar), 215 km/h (130 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút) |
| Áp thấp nhiệt đới | 30 |
| Tổng số bão | 23 |
| Bão cuồng phong | 11 |
| Siêu bão cuồng phong | 8 (không chính thức) |
| Số người chết | 538 |
| Thiệt hại | ≥ $8.39 tỉ (USD 2014) |
| Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 | |
| Bài liên quan | |
| |
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2014 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2014 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°E và 115°E và giữa 5°N-25°N thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có ký tự "W" phía trước một con số.
Tóm tắt mùa bão

Trên biển Đông và Việt Nam
| Phân loại | Số lượng bão và ATNĐ theo tháng | Tổng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 2 | Tháng 3–5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 | ||
| ATNĐ (cấp 6–7) | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| Bão (bão thường) (cấp 8–9) | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 |
| Bão mạnh (cấp 10–11) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Bão rất mạnh (cấp 12–15) | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 |
| Siêu bão (≥ cấp 16) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0 | 1 | 1 | 8 |
| Bão số | Tên quốc tế | Khu vực đổ bộ | Tâm bão đi qua (Việt Nam) | Thời gian vào bờ tại Việt Nam | Cấp gió lúc đổ bộ vào Việt Nam | Cấp gió mạnh nhất trên biển Đông[a] | Các khu vực ảnh hưởng | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỉnh | Trạm khí tượng/thủy văn gần bão nhất | ||||||||
| 1 | Hagibis | Nam Trung Quốc | - | - | - | - | Cấp 8 | - | - |
| 2 | Rammasun | Nam Trung Quốc (Quảng Tây) | - | - | - | - | Cấp 15 | Bắc Bộ và Thanh Hóa | Đổ bộ vào Phòng Thành (Quảng Tây) cách Móng Cái 50 km, suy yếu thành áp thấp nhiệt đới, sau đi vào Lạng Sơn suy yếu thành vùng áp thấp. |
| Bắc Bộ | Lạng Sơn | Huyện Văn Lãng | 14-15h ngày 19 tháng 7 | Cấp 6–7 | |||||
| 3 | Kalmaegi | Bắc Bộ | Quảng Ninh | Tiên Yên | 21h ngày 16 tháng 9 | Cấp 10–11[b] | Cấp 13 | Bắc Bộ và Thanh Hóa | - |
| 4 | Sinlaku | Nam Trung Bộ | Phú Yên | Sông Cầu | 0h ngày 30 tháng 11 | Cấp 8 | Cấp 9 | Trung và Nam Trung Bộ, Tây Nguyên | - |
| 5 | Hagupit | Tan ở giữa biển Đông | - | - | - | - | Cấp 8–9 | - | - |
| ATNĐ | |||||||||
| ATNĐ tháng 2 | Kajiki | Tan ở giữa biển Đông | - | - | - | - | - | - | Bão Kajiki suy yếu thành ATNĐ trước khi vào biển Đông |
| ATNĐ tháng 8 | - | Bắc Bộ | Thái Bình | Ba Lạt | Tối 28/8 | Cấp 6 | Cấp 6 | Bắc Bộ | Ban đầu NCHMF coi là vùng áp thấp; sau đánh giá lại được NCHMF công nhận là ATNĐ |
| ATNĐ tháng 9 | 14W (số hiệu JTWC) | Nam Trung Quốc | - | - | - | - | Cấp 7 | - | - |
*Ghi chú
Các cơn bão
Bão Lingling (Agaton)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 14 tháng 1 – 21 tháng 1 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 65 km/h (40 mph) (10 phút) 1002 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 8 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 1002 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý/giờ - Áp thấp nhiệt đới.
Bão Kajiki (Basyang)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 29 tháng 1 – 1 tháng 2 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 65 km/h (40 mph) (10 phút) 1000 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 8 - Bão nhiệt đới (trên biển Đông mạnh cấp 6).
Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 1000 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Faxai
| Bão cuồng phong mạnh (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 26 tháng 2 – 6 tháng 3 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 120 km/h (75 mph) (10 phút) 975 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 12 ~ cấp 13 - Bão cuồng phong
Cấp bão (Nhật Bản): 65 hải lý/giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 975 mbar (hPa)
Cấp bão (Hoa Kỳ): 75 hải lý/giờ - Bão cuồng phong cấp 1
Áp thấp nhiệt đới 04W (Caloy)
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 18 tháng 3 – 24 tháng 3 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 1004 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 7 - Áp thấp nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý/giờ - Áp thấp nhiệt đới; Áp suất: 1004 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý/giờ - Áp thấp nhiệt đới.
Bão Peipah (Domeng)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 2 tháng 4 – 8 tháng 4 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 65 km/h (40 mph) (10 phút) 998 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 8 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 998 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Tapah
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 27 tháng 4 – 2 tháng 5 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 95 km/h (60 mph) (10 phút) 985 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 11~ cấp 12 - Bão nhiệt đới dữ dội.
Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới dữ dội; Áp suất: 985 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý/giờ - Bão cuồng phong cấp 1.
Bão Mitag (Ester)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão cận nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 9 tháng 6 – 12 tháng 6 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 75 km/h (45 mph) (10 phút) 994 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 9 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 980 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): Không cảnh báo (vì là xoáy thuận cận nhiệt đới, nếu tính thì 40 hải lý/giờ - Bão cận nhiệt đới (thang bão nhiệt đới).
Bão Hagibis (bão số 1)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 13 tháng 6 – 18 tháng 6 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 75 km/h (45 mph) (10 phút) 996 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 9 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 996 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Neoguri (Florita)
| Bão cuồng phong rất mạnh (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 2 tháng 7 – 11 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 185 km/h (115 mph) (10 phút) 930 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 15 - Bão cuồng phong
Cấp bão (Nhật Bản): 100 hải lý/giờ - Bão cuồng phong.Áp suất: 930 mbar (hPa)
Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý/giờ - Siêu bão cấp 5
Siêu bão Rammasun (Glenda) (bão số 2)
| Bão cuồng phong rất mạnh (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 9 tháng 7 – 20 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 165 km/h (105 mph) (10 phút) 935 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 14 ~ cấp 15 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 90 hải lý/giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 935 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý/ giờ - Siêu bão cấp 5.
- Vào thời điểm cơn bão hoạt động, JTWC đánh giá cường độ tối đa ở ngưỡng siêu bão cấp 4. Tuy nhiên, theo phân tích lại về đường đi và cường độ tốt nhất sau mùa bão, JTWC đã nâng cấp Rammasun lên thành siêu bão cấp 5, giúp nó trở thành siêu bão cấp 5 thứ hai trên biển Đông từng được ghi nhận kể từ bão Pamela năm 1954.
- Một phao biển ở phía Đông Nam đảo Qizhou đã ghi lại sức gió duy trì 10 phút mạnh nhất đạt 55,1 m/s và gió giật 74,1 m/s khi thành mắt bão phía nam quét qua phao; cảm biến đo gió đã bị hư hại nghiêm trọng sau khi đo được cơn gió. Trạm khí tượng trên đảo Qizhou đã đo được gió duy trì trong 10 phút mạnh nhất đạt 58,7 m/s và giật tới 72,4 m/s trước khi cảm biến đo gió bị phá hủy khi thành mắt quét qua. Áp suất quan trắc được tại các trạm nhiều nơi dưới 930 hPa, áp suất thấp nhất quan trắc được tại Qizhou là 899,2 hPa. Gió giật trên đảo Hải Nam (đảo chính) đạt 58,8 m/s. Khi bão đổ bộ vào huyện Tứ Văn (Quảng Đông, Trung Quốc), có thời điểm chỉ có 1 trạm trong 17 trạm tự động hoạt động bình thường. Trạm khí tượng đảo Vi Châu (Quảng Tây) quan trắc được gió trung bình trong 2 phút đạt 42,7 m/s. Trạm khí tượng tại một hòn đảo ở Khâm Châu (Quảng Tây) quan trắc được gió duy trì 10 phút mạnh nhất là 36,1 m/s.[1]
Bão Matmo (Henry)
| Bão cuồng phong mạnh (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 2 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 16 tháng 7 – 25 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 130 km/h (80 mph) (10 phút) 965 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 12 ~ cấp 13 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 70 hải lý/ giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 965 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 85 hải lý/giờ - Bão cuồng phong cấp 2.
Bão Nakri (Inday)
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 19 tháng 7 – 4 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 100 km/h (65 mph) (10 phút) 980 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 10 - Bão nhiệt đới dữ dội.
Cấp bão (Nhật Bản): 55 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới dữ dội; Áp suất: 980 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Halong (Jose)
| Siêu bão cuồng phong (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 28 tháng 7 – 11 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 205 km/h (125 mph) (10 phút) 920 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 17 - Bão cuồng phong
Cấp bão (Nhật Bản):110 hải lý /giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 920 mbar (hPa)
Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý/ giờ - Siêu bão cấp 5
Bão Genevieve
| Siêu bão cuồng phong (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 7 tháng 8 (di chuyển vào khu vưc) – 14 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 205 km/h (125 mph) (10 phút) 915 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 16 ~ cấp 17 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản):110 hải lý /giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 915 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý/ giờ - Siêu bão cấp 5.
Bão Fengshen
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 5 tháng 9 – 10 tháng 9 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 110 km/h (70 mph) (10 phút) 975 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 11 - Bão nhiệt đới dữ dội.
Cấp bão (Nhật Bản): 60 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới dữ dội; Áp suất: 975 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý/giờ - Bão cuồng phong cấp 1.
Áp thấp nhiệt đới 14W (Karding)
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 5 tháng 9 – 8 tháng 9 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 1002 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 7 - Áp thấp nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý/giờ - Áp thấp nhiệt đới; Áp suất: 1002 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý/giờ - Áp thấp nhiệt đới.
Bão Kalmaegi (Luis) (bão số 3)
| Bão cuồng phong mạnh (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 10 tháng 9 – 17 tháng 9 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 140 km/h (85 mph) (10 phút) 960 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 12 ~ cấp 13 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 75 hải lý/giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 960 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 75 hải lý/giờ - Bão cuồng phong cấp 1.
Do ảnh hưởng của bão Kalmaegi, tại 34 huyện (hoặc các đơn vị hành chính cùng cấp) ở các thành phố Bắc Hải, Phòng Thành Cảng, Khâm Châu, Nam Ninh, Bách Sắc, Sùng Tả, Ngọc Lâm và Quý Cảng ghi nhận gió mạnh cấp 8 đến cấp 10 và gió giật cấp 11, cấp 12; một hòn đảo nhỏ thuộc vịnh Bắc Bộ đo được gió giật cấp 14 (gió giật tại Xieyang đạt 166 km/h).[2]
Bão Fungwong (Mario)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 17 tháng 9 – 24 tháng 9 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 85 km/h (50 mph) (10 phút) 985 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 9 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 45 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 985 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Kammuri
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 23 tháng 9 – 30 tháng 9 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 95 km/h (60 mph) (10 phút) 985 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 9~cấp 10 - Bão nhiệt đới dữ dội.
Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới dữ dội; Áp suất: 985 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Phanfone (Neneng)
| Bão cuồng phong rất mạnh (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 28 tháng 9 – 6 tháng 10 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 175 km/h (110 mph) (10 phút) 935 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 14 ~ cấp 15 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý/giờ- Bão cuồng phong; Áp suất: 935 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 130 hải lý/giờ - Siêu bão cấp 4.
Bão Vongfong (Ompong)
| Siêu bão cuồng phong (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 2 tháng 10 – 14 tháng 10 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 215 km/h (130 mph) (10 phút) 900 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 17 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 115 hải lý/giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 900 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 155 hải lý/giờ - Siêu bão cấp 5.
- Vongfong là cơn bão mạnh nhất năm 2014.
Bão Nuri (Paeng)
| Siêu bão cuồng phong (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 30 tháng 10 – 6 tháng 11 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 205 km/h (125 mph) (10 phút) 910 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 17 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 110 hải lý/giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 910 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 155 hải lý/giờ - Siêu bão cấp 5.
Bão Sinlaku (Queenie) (Bão số 4)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 26 tháng 11 – 30 tháng 11 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 85 km/h (50 mph) (10 phút) 990 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 9 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 45 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 990 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
Bão Hagupit (Ruby) (Bão số 5)
| Siêu bão cuồng phong (JMA) | |
| Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 30 tháng 11 – 12 tháng 12 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 215 km/h (130 mph) (10 phút) 905 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 17 - Bão cuồng phong.
Cấp bão (Nhật Bản): 115 hải lý/giờ - Bão cuồng phong; Áp suất: 905 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 155 hải lý/giờ - Siêu bão cấp 5.
Bão Jangmi (Seniang)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 27 tháng 12 năm 2014 – 1 tháng 1 năm 2015 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 75 km/h (45 mph) (10 phút) 996 hPa (mbar) |
Cấp bão (Việt Nam): Cấp 8 ~ cấp 9 - Bão nhiệt đới.
Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới; Áp suất: 996 mbar (hPa).
Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý/giờ - Bão nhiệt đới.
- Jangmi là một trong số ít những cơn bão sống sót qua năm mới.
Tên gọi của bão
Tên quốc tế
Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệt ở Tokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[3] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[4] Sau đây là các tên gọi dự kiến sẽ đặt tên cho các cơn bão năm 2014.
|
|
Bão Genevieve hình thành từ khu vực Đông Bắc Thái Bình Dương di chuyển sang và đã vượt qua kinh tuyến 180 vào khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương nên được JMA gán cho ký hiệu 1413 và là cơn bão chính thức thứ 13 của mùa bão.
Tên địa phương của Philippines

Cơ quan PAGASA sử dụng chương trình đặt tên riêng của mình cho cơn bão nhiệt đới trong khu vực theo dõi của họ. Pagasa đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của mình và bất kỳ cơn bão nhiệt đới có thể di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nên danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, các bão đầu tiên được xuất bản mỗi năm trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2018. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2010, với ngoại lệ có Jose và Karding thay thế tên Juan và Katring tương ứng. Tên mà chưa được sử dụng hay sẽ sử dụng được đánh dấu màu xám (chưa sử dụng).
|
|
|
|
|
Danh sách phụ trợ
|
|
|
|
|
Số hiệu cơn bão tại Việt Nam
| Danh sách bão được cấp số hiệu tại Việt Nam năm 2023 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Bão số 1 (1407) | Bão số 2 (1409) | Bão số 3 (1415) | Bão số 4 (1421) | Bão số 5 (1422) |
Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và vĩ tuyến 5–23 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,...
Ngoài ra, bão Kajiki (1402) khi vào biển Đông đã suy yếu thành ATNĐ (ATNĐ tháng 2).
Tham khảo
- ↑ "1409号超强台风威马逊生命史传(实测部分2015.1.14修订)". ngày 8 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "广西2014年气候公报". Đài Khí tượng Quảng Tây. ngày 9 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Gary Padgett. "Monthly Tropical Cyclone summary December 1999". Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008.
- ↑ "Tropical Cyclone names". JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008.
Liên kết ngoài
- Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA).
- Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương.
- Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) Lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2015 tại Wayback Machine.
- Cơ quan khí tượng Hồng Kông Lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2015 tại Wayback Machine.
- Trang dự báo của Hải Quân Mỹ Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine.