Moho braccatus
| Moho braccatus | |
|---|---|
![]() | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Họ (familia) | †Mohoidae |
| Chi (genus) | †Moho |
| Loài (species) | †M. braccatus |
| Danh pháp hai phần | |
| †Moho braccatus Cassin, 1855 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Moho braccatus là một loài chim trong họ Mohoidae.[7] Toàn bộ họ này hiện đã tuyệt chủng. Loài chim này là loài đặc hữu của đảo Kauaʻi. Chúng phổ biến ở các khu rừng cận nhiệt đới trên đảo cho đến đầu thế kỷ XX, khi sự suy giảm của chúng bắt đầu. Chúng được nhìn thấy lần cuối vào năm 1985 và được nghe lần cuối vào năm 1987, với giả thuyết cho rằng cá thể cuối đã chết sau khi cơn bão Iniki đổ bộ Hawaii vào giữa năm 1992. Nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của chúng bao gồm sự du nhập của các loài săn mồi (như chuột Polynesia, Urva auropunctata và lợn nhà), các bệnh do muỗi truyền và mất môi trường sống.[8] Đây là loài cuối cùng thuộc họ Mohoidae, có từ hơn 15-20 triệu năm trước trong thế Miocene, với sự tuyệt chủng của loài này đánh dấu sự tuyệt chủng duy nhất của toàn bộ họ chim trong hơn 500 năm.
Từ nguyên Moho braccatus
Người Hawaii bản địa đặt tên cho loài chim này là ʻōʻō ʻāʻā, từ từ ʻōʻō trong tiếng Hawaii, một từ tượng thanh mô tả từ âm thanh tiếng kêu của chúng, và ʻāʻā, có nghĩa là người lùn.[9]
Mô tả Moho braccatus

Loài chim này là một trong những thành viên nhỏ nhất của chi Moho tại Hawaii, với chiều dài cơ thể chỉ hơn 20 cm (8 in).[9] Đầu, cánh và đuôi chim có màu đen; các phần còn lại ở mặt lưng có màu nâu xám và chuyển dần sang sắc hung đỏ ở vùng hông và sườn. Cổ họng và ngực có màu đen với các vạch trắng xen kẽ, đặc điểm này hiện rõ hơn ở con cái. Các lông đuôi giữa khá dài và dưới gốc cánh có một chùm lông nhỏ màu xám. Trong khi mỏ và chân có màu đen, phần lông ở đùi lại có màu vàng đậm. Đây là loài duy nhất trong chi Moho được ghi nhận là có mống mắt màu vàng.
Tương tự các loài ăn mật khác, chúng có chiếc mỏ nhọn và hơi cong để hút mật hoa. Nguồn mật ưa thích của chúng đến từ các loài Lobelia và cây Metrosideros polymorpha. Ngoài ra, chúng cũng được quan sát thấy kiếm ăn trên cây Cheirodendron platyphyllum, cũng như ăn các loại trái cây và động vật không xương sống nhỏ. Moho braccatus là một loài chim hay hót, tạo ra những âm thanh vang, ngắt quãng và có âm sắc giống như tiếng sáo. Cả chim đực và chim cái đều có khả năng hót.[cần dẫn nguồn]
Chú thích Moho braccatus
- 1 2 3 BirdLife International (2016). "Moho braccatus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016 e.T22704323A93963628. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22704323A93963628.en. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ U.S. Fish and Wildlife Service (ngày 16 tháng 10 năm 2023). "Fish and Wildlife Service Delists 21 Species from the Endangered Species Act due to Extinction". Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Cassin, John (1855). "Notices of some new and little known Birds in the collection of the U. S. Exploring Expedition in the Vincennes and Peacock, and in the collection of the Academy of Natural Sciences of Philadelphia". Proceedings of the Academy of Natural Sciences of Philadelphia. 7: 440. JSTOR 4059092.
- ↑ Bryan, E. H. Jr.; Greenway, J. C. Jr. (1944). "Contribution to the ornithology of the Hawaiian Islands". Bulletin of the Museum of Comparative Zoölogy at Harvard College. 94 (2): 137.
- ↑ Mathews, Gregory M. (ngày 25 tháng 4 năm 1925). "Nomenclatural Notes". Bulletin of the British Ornithologists' Club. 45 (296): 93.
- ↑ Wilson, Scott B.; Evans, A. H. (tháng 12 năm 1890). "Acrulocercus braccatus". Aves Hawaiienses: The Birds of the Sandwich Islands. Quyển Part I. London: R. H. Porter. tr. 99–101, Plate 40.
- ↑ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ↑ "Kauai Oo - Introduction | Birds of North America Online". birdsna.org. doi:10.2173/bow.kauoo.01. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2019.
Negative factors have included destruction and modification of native forests; introduction of nonnative mammals to the islands (rats, Indian mongoose, pigs, cattle, sheep, goats, domestic cats) [...] introduction of nonnative birds and associated diseases; introduction of mosquitoes; and exploitation of the 'ö'ö for feathers.
- 1 2 Denny, Jim (1999). The Birds of Kauaʻi. University of Hawaiʻi Press. tr. 24. ISBN 0-8248-2097-5. OCLC 39695505.
The Hawaiian word ʻāʻā means "dwarf" or "small" and was given to the Kaua'i species because it was smaller than the three races found on the other islands.
Tham khảo Moho braccatus
Dữ liệu liên quan tới Moho braccatus tại Wikispecies
