Bước tới nội dung

Mizutani Jun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mizutani Jun
Thông tin cá nhân
Sinh9 tháng 6, 1989 (36 tuổi)[1]
Iwata, Shizuoka, Nhật Bản
Phong cách chơitay trái, cầm vợt ngang
Thiết bịButterfly, Blade Mizutani Jun Super ZLC, Rubbers Tenergy 64 trong tay thuận, và Tenergy 80 trong tay trái.
Thứ hạng cao nhất4 (tháng 2 năm 2017)[2]
Thứ hạng hiện tại15 (tháng 2 năm 2020)
Câu lạc bộKinoshita Meister Tokyo
Chiều cao1,72 m (5 ft 7+12 in)
Cân nặng68 kg (150 lb; 10,7 st)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Nhật Bản
Thế vận hội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba2016 Rio de JaneiroĐơn
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2016 Rio de JaneiroĐồng đội
Giải vô địch Thế giới
Huy chương đồng – vị trí thứ baQuảng Châu 2008Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baYokohama 2009Đôi
Huy chương đồng – vị trí thứ baMoskva 2010Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baDortmund 2012Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baParis 2013Đôi
Huy chương đồng – vị trí thứ baTokyo 2014Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiKuala Lumpur 2016Đồng đội
Giải vô địch châu Á
Huy chương bạc – vị trí thứ haiDương Châu 2007Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiLucknow 2009Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiMa Cao 2012Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiBusan 2013Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baDương Châu 2007Đôi
Cúp châu Á
Huy chương đồng – vị trí thứ baHà Nội 2007Đơn
Huy chương đồng – vị trí thứ baVũ Hán 2014Đơn
Huy chương đồng – vị trí thứ baJaipur 2015Đơn

Mizutani Jun (水谷 (みずたに) (じゅん), sinh ngày 9 tháng 6 năm 1989) là một vận động viên bóng bàn người Nhật Bản.[1] Anh trở thành nhà vô địch Nhật Bản trẻ nhất ở tuổi 17.[3] Anh là người đầu tiên giữ chức vô dịch năm lần liên tiếp, tại các giải vô địch quốc gia từ năm 2007 đến năm 2011.[4]

Sau khi thắng Vladimir Samsonov với tỉ số 4-1 để giành huy chương đồng tại Thế vận hội Rio 2016, anh đã giành được huy chương đơn đầu tiên trong ba giải đấu quốc tế lớn. Đó cũng là huy chương bóng bàn đơn đầu tiên của Nhật Bản.

Đời tư

Mizutani cưới bạn gái ngày 22 tháng 11 năm 2013. Ngày 14 tháng 10 năm 2014, anh đăng lên blog của mình, "Hơi trễ một chút. Đây là con gái tôi. Con bé sẽ mãi là thần dược của tôi."[5]

Mizutani xuất hiện trong bộ phim năm 2017 Mixed Doubles, đóng vai chính anh.

Sự nghiệp

Singles

Tính đến 12 tháng 8 năm 2016[6]

  • Thế vận hội: vòng 32 (2008),[7] vòng 16 (2012), hạng 3 (2016)
  • Giải vô địch Thế giới: tứ kết (2011, 2015).
  • Cúp Thế giới: 5 lần tham gia. Hạng cao nhất: 4 (2010, 2011, 2014, 2015).
  • ITTF World Tour nhất (7): Hàn Quốc Mở rộng 2009; Hungary Mở rộng 2010; Kuwait Mở rộng, Nhật Bản Mở rộng 2012, Slovenia Mở rộng, Úc Mở rộng, Ba Lan Mở rộng 2016. Nhì (4): Nhật Bản Mở rộng 2010; Nhật Bản Mở rộng 2011; Nhật Bản Mở rộng 2014; Úc Mở rộng 2015.
  • ITTF World Tour Grand Finals: nhất (2010, 2014[8]).
  • ASIAD: bán kết (2010).
  • Giải vô địch châu Á: bán kết (2009, 2012).
  • Cúp châu Á: hạng 3 (2007, 2014, 2015).

Đôi nam

  • Giải vô địch Thế giới: bán kết (2009).
  • ITTF World Tour: nhất (2): Trung Quốc (Tô Châu), Nhật Bản Mở rộng 2009. Nhì (4): Đài Bắc Trung Hoa Mở rộng 2006; Đức, Anh Mở rộng 2009; Hungary Mở rộng 2010.
  • ASIAD: tứ kết (2006).
  • Giải vô địch châu Á: bán kết (2007).

Đôi hỗn hợp

  • Giải vô địch Thế giới: vòng 16 (2009).
  • Thế vận hội: vô địch (2021).

Đồng đội

  • Thế vận hội: hạng 5 (2008, 2012), hạng 2 (2016).
  • Giải vô địch Thế giới: hạng 3 (2008, 2010, 2012, 2014), hạng 2 (2016).
  • Cúp Thế giới: hạng 5 (2009).
  • ASIAD: bán kết (2010, 2014).
  • Giải vô địch châu Á: hạng 2 (2007, 2009, 2012, 2013).

Tham khảo

  1. 1 2 "ITTF player's profiles". International Table Tennis Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  2. "ITTF world ranking". International Table Tennis Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
  3. "Mizutani, Hirano claim third titles" [Mizutani, Hirano có chức vô địch thứ ba]. Kyodo News. ngày 19 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  4. "Mizutani makes table tennis history". Kyodo News. ngày 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  5. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  6. "ITTF Statistics". International Table Tennis Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  7. "Jun Mizutani's Biography and Olympic Results". Sports Reference. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010.
  8. "Jun Mizutani wins 2014 ITTF World Tour Grand Finals". Meniscus Magazine. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.