Bước tới nội dung

Mirolabrichthys

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Mirolabrichthys
M. tuka
Phân loại khoa học e
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Anthiadidae
Chi:Mirolabrichthys
Herre, 1927
Loài điển hình
Mirolabrichthys tuka
Herre & Montalban, 1927[1]
Các loài
3 loài
Các đồng nghĩa
  • Entoanthias Jordan & Tanaka, 1927

Mirolabrichthys là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi Albert William Herre vào năm 1927.

Từ nguyên

Từ mirolabrichthys được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh, mirus ("kỳ lạ") và labrum ("môi"), với từ Hy Lạp ichthys ("cá"), hàm ý đề cập đến hàm trên của M. tuka đặc biệt dày và nhọn.[2]

Phân loại học

Mirolabrichthys từng được coi là một phân chi của Pseudanthias. Năm 2022, Mirolabrichthys được phục hồi thành chi riêng biệt, và có 3 loài từ Pseudanthias được chuyển lại cho Mirolabrichthys.[3]

Các loài

Tính đến hiện tại, 3 loài được công nhận trong chi Mirolabrichthys là:[4]

Hình thái chung

Ở các loài Mirolabrichthys, đặc biệt là cá đực trưởng thành, các gai vây lưng từ thứ 4 đến thứ 10 dài nhất, phần tia mềm nhô cao rõ rệt so với phần gai (các tia ở vùng giữa và sau dài nhất và thường vươn dài). Ngoài ra, vảy phụ, những vảy nhỏ nằm ở gốc các vảy cá chính, phủ phần lớn cơ thể các loài Mirolabrichthys, trong khi những loài cá mú anthias khác thì vảy phụ thường chỉ giới hạn ở đầu và phần trước thân. Đặc điểm này được xem là đặc trưng của Mirolabrichthys.[3]

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–18; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7–9; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 15–19; Vảy đường bên: 45–52.[3]

Tham khảo

  1. R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Mirolabrichthys". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  2. Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. 1 2 3 Gill, Anthony C. (2022). "Revised definitions of the anthiadine fish genera Mirolabrichthys Herre and Nemanthias Smith, with description of a new genus (Teleostei: Serranidae)". Zootaxa. Quyển 5092 số 1. tr. 41–66. doi:10.11646/zootaxa.5092.1.2. ISSN 1175-5334. PMID 35391222.
  4. Anderson, William D. (2022). "Additions and emendations to the annotated checklist of anthiadine fishes (Percoidei: Serranidae)". Zootaxa. Quyển 5195 số 6. tr. 567–578. doi:10.11646/zootaxa.5195.6.5. ISSN 1175-5334.