Bước tới nội dung

Michieda Shunsuke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Michieda Shunsuke
道枝 駿佑
Michieda Shunsuke vào tháng 1 năm 2023
Sinh25 tháng 7, 2002 (23 tuổi)
Osaka,[1] Nhật Bản
Tên khácMicchi (みっちー)
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2017–nay

Michieda Shunsuke (道枝 (みちえだ) 駿佑 (しゅんすけ) (Đạo Chi Tuấn Hữu) Michieda Shunsuke?), sinh ngày 25 tháng 7 năm 2002)[1] là một diễn viên, ca sĩ và tarento người Nhật Bản, thành viên của nhóm nhạc thần tượng Naniwa Danshi.

Sự nghiệp

Trước khi ra mắt

Michieda Shunsuke sinh ra ở Osaka, Nhật Bản. Mẹ anh là một người hâm mộ lớn của SMAP,[2] nên anh lớn lên với việc nghe các bài hát từ SMAP và Hey! Say! JUMP từ rất nhỏ; anh cũng trở thành một fan của Johnny's.[1][3] Anh là fan của bộ phim truyền hình năm 2014 The Files of Young Kindaichi có sự tham gia của Ryosuke Yamada (một thành viên của Hey! Say! JUMP), và đã gửi hồ sơ ứng tuyển đến Johnny's.[1]

Sau khi gửi hồ sơ lần thứ tư, anh được liên hệ và tham gia buổi thử giọng được phát sóng trên Kansai Telecasting Corporation trong chương trình Maido! Johnny vào ngày 2 tháng 5 năm 2015.[4][5] Buổi thử giọng của anh cũng được phát sóng trên BS Fuji vào ngày 11 tháng 1 và trong các phần phát sóng vào ngày 18 tháng 1 và 5 tháng 5 của chương trình Show Time.[5]

Anh gia nhập Johnny's vào ngày 23 tháng 11 năm 2014 sau khi được chọn trong số hàng trăm người tham gia thử giọng.[6] Buổi biểu diễn đầu tiên của anh tại một buổi hòa nhạc là chương trình Haruyasumi Kansai Johnny's Jr. Special show được tổ chức tại Shochikuza, Osaka vào tháng 3 năm 2015.[1] Anh từng là vũ công đệm cho nhóm Sexy Zone và A.B.C‑Z.[1]

Năm 2017: Debut

Vai diễn đầu tiên của Michieda trên truyền hình là trong bộ phim truyền hình thứ tư trên Nippon TV mang tên Haha ni naru, phát sóng vào khoảng tháng 4 năm 2017.[1]Ngoài ra, vào tháng 8 cùng năm, vai diễn của anh trong Kansai Johnny's Jr. no Owarai Star Tanjō! là lần đầu tiên anh xuất hiện trong một bộ phim điện ảnh. Kể từ đó, anh xuất hiện nhiều trong các chương trình truyền hình giờ vàng. Vai khách mời của anh trong phim Zettaireido vào tháng 8 năm 2018 đã được giới phê bình và khán giả đánh giá cao.

Vào tháng 5 năm 2018, anh cùng Kento Nagao (hiện là thành viên cùng nhóm Naniwa Danshi) tham gia Chibikko Owarai Shichihenka Shōnen KABUKI. Vào tháng 10 cùng năm, anh được chọn là thành viên của nhóm tiền debut Johnny’s Jr. chi nhánh Kansai, Naniwa Danshi (なにわ男子: những chàng trai từ Naniwa, Osaka).

Trong tháng 11 năm 2019, anh đạt vị trí đầu tiên trong hạng mục NEXT của dự án bình chọn “National Treasure Class Handsome Ranking in the Second Half of 2019” của tạp chí ViVi.

Tháng 3 năm 2020, Michieda tham gia dàn diễn viên mùa thứ hai của BG: Personal Bodyguard, với sự tham gia của Takuya Kimura, cựu thành viên của SMAP. Anh nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ đoàn làm phim BG là một chiếc túi hiệu Ý do chính Kimura trao tặng. Michieda vô cùng ngạc nhiên vì món quà đắt giá, hứa sẽ trân trọng suốt đời, bởi từ nhỏ anh đã ngưỡng mộ Kimura.Ngày 29 tháng 3 năm 2021, anh đóng vai Romeo trong vở kịch Romeo and Juliet. Ngày 12 tháng 11 cùng năm, anh chính thức ra mắt với Naniwa Danshi bằng single Ubu Love.

Tháng 4 năm 2022, Michieda xuất hiện trong vai chính Hajime Kindaichi, nhân vật chính trong The Files of Young Kindaichi. Anh cho biết: “Đây là tác phẩm đã truyền cảm hứng để tôi gia nhập Johnny’s và là tác phẩm tôi luôn nói rằng muốn đóng kể từ khi gia nhập công ty nên tôi rất vui vì đã thực hiện được mục tiêu sau bảy năm”.

Ngày 14 tháng 7, anh giành vị trí thứ nhất trong hạng mục NOW của dự án bình chọn “National Treasure Class Handsome Ranking for the First Half of 2022” của ViVi. Và ngày 29 tháng 7, anh đảm nhận vai chính Tōru Kamiya trong phim Even If This Love Disappears from the World Tonight, đánh dấu lần đầu tiên anh đóng vai chính trong điện ảnh.

Cuộc sống cá nhân

Tên của anh được cha đặt, trong đó có ký tự Hán "駿" (shun) vì anh sinh vào năm Ngọ và "佑" (suke) vì ông nghĩ chữ Hán này ngầu.[7]Michieda từng học Aikido từ năm lớp 1 đến lớp 6 tiểu học trước khi gia nhập Johnny's.[1][4]

Danh mục phim

Phim điện ảnh

NămTựa đềVai diễnGhi chúNguồn
2017Kansai Johnny's Jr. no Owarai Star Tanjō!Yusuke Takahama (ký ức)[8]
2020461 Days of Bento: A Promise Between Father and SonKōki Suzumoto[9]
202199.9 Criminal Lawyer: The MovieMamoru Shigemori[10]
2022Even If This Love Disappears from the World TonightTōru KamiyaVai chính[11]
2024Thanh xuân 18×2: Lữ trình hướng về emKōjiPhim Đài Loan - Nhật Bản[12]

Phim truyền hình

NămTựa đềVai diễnGhi chúNguồn
2017My SonKō Kashiwazaki[2][3]
Boku-ra no Yūki Miman City 2017Takagi[13]
2019Where Have My Skirts Gone?Masayoshi Tōjō[14]
2020Seiho Boys' High School!Chikara MakiVai chính[15]
BG: Personal Bodyguard 2Nakajima Kojiro[16]
2021My Love Mix-Up!Sota AokiVai chính[17]
2022The Files of Young KindaichiHajime KindaichiVai chính[18]
2023Nijiiro no ChalkHiroto ŌmoriVai chính; phim truyền hình đặc biệt[19]
My Second AoharuTaku Ogasawara[20]
2024MarsZero MishimaVai chính[21]
2025News AnchorYusuke Motohashi[22]

Buổi hòa nhạc

NămTên chương trìnhĐịa điểmNguồn
21–31 tháng 3, 2015Kansai Johnny's Jr. Haruyasumi Kansai Johnny's Jr. Special show 2015Osaka Shochikuza[1]
29 tháng 11–25 tháng 12, 2015Kansai Johnny's Jr. X'mas Show 2015[23]
31 tháng 3–11 tháng 4, 2016Kansai Johnny's Jr. Haruyasumi Kansai Johnny's Jr. Special show 2016[24]
30 tháng 11–25 tháng 12, 2016Kansai Johnny's Jr. X'mas Show 2016[25]

Kịch sân khấu

NămTên vở diễnĐịa điểmNguồn
2–26 tháng 8, 2015Shōnen-tachi: Sekai no Yume ga... Sensō o Shiranai Kodomo-tachiOsaka Shochikuza[26]
2–26 tháng 8, 2016Another & Summer Show[27]

Giải thưởng và đề cử

Tên lễ trao giải, năm trao, hạng mục, đề cử, và kết quả
Lễ trao giảiNămHạng mụcĐề cử / Tác phẩmKết quảRef.
Hochi Film Awards2022Nam diễn viên chính xuất sắc nhấtEven If This Love Disappears From the World TonightĐề cử[28]
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhấtĐề cử
Nikkan Sports Film AwardsGiải thưởng Nghệ sĩ mới Yūjirō IshiharaĐoạt giải[29]
Nikkan Sports Drama Grand Prix2024Nam diễn viên chính xuất sắc nhấtMarsĐoạt giải[30]

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "沢尻の息子は14歳!?関西ジャニーズJr.道枝駿佑が連ドラ「母になる」大抜てき". Sports Hochi (bằng tiếng Nhật). ngày 8 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  2. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên television
  3. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên model
  4. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên :0
  5. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên maido
  6. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên thetv2016_47
  7. "なにわ男子・道枝駿佑が告白「小学生時代の夢はマジシャン」". NEWSポストセブン (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  8. "関西ジャニーズJr.のお笑いスター誕生!" (bằng tiếng Nhật). Shochiku. 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  9. "461個のおべんとう". eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
  10. "西島秀俊が謎の弁護士役、蒔田彩珠&道枝駿佑ら『99.9』新キャスト". Cinema Cafe (bằng tiếng Nhật). ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  11. "なにわ男子・道枝駿佑&福本莉子、W主演 『今夜、世界からこの恋が消えても』映画化". Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  12. "青春18×2 君へと続く道". eiga.com. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2024.
  13. "道枝駿佑『ぼくらの勇気』で「一生懸命頑張ります!」向井理らも新キャスト". Mynavi News (bằng tiếng Nhật). ngày 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  14. "俺のスカート、どこ行った?". Frankie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2023.
  15. "アオハルを捨てろ!?なにわ男子主演「メンズ校」配役や寮の部屋割りが明らかに". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2023.
  16. "憧れの木村拓哉と初共演!なにわ男子・道枝駿佑が『BG』にレギュラー出演!! まさかの知らせに仰天&感激フリーズ!?「5秒くらい時が止まりました」 |ニュース|木曜ドラマ『BG~身辺警護人~』|テレビ朝日". www.tv-asahi.co.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
  17. "ドラマ「消えた初恋」は10月から!道枝駿佑と目黒蓮が勘違いから恋を始める". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2022.
  18. "道枝駿佑の「金田一少年の事件簿」で上白石萌歌が美雪、沢村一樹が剣持警部に". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2022.
  19. "なにわ男子・道枝駿佑が奇跡の町工場を訪問、24時間テレビSPドラマ「虹色のチョーク」主演に決定". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2023.
  20. "なにわ男子の道枝駿佑、10月より放送の「マイ・セカンド・アオハル」で広瀬アリスとラブコメに挑戦". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2023.
  21. "道枝駿佑が謎の転校生を演じるドラマ「マルス-ゼロの革命-」1月にスタート". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2023.
  22. "阿部寛、3年ぶり6度目の日曜劇場主演 共演に永野芽郁&道枝駿佑 4月期『キャスター』". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
  23. "大阪松竹座11月-12月 関西ジャニーズJr.『X'mas Show 2015』特別ポスター" (bằng tiếng Nhật). Shochiku. 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  24. "大阪松竹座3月-4月 関西ジャニーズJr. 『春休みスペシャルshow 2016』特別ポスター" (bằng tiếng Nhật). Shochiku. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  25. "大阪松竹座11月-12月関西ジャニーズJr. 『X'mas Show 2016』特別ポスター" (bằng tiếng Nhật). Shochiku. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  26. "関西ジャニーズJr. 大阪松竹座 夏 8月特別公演" (bằng tiếng Nhật). Shochiku. tháng 8 năm 2015. Bản gốc (JPEG) lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  27. "大阪松竹座8月 関西ジャニーズJr.『ANOTHER & Summer Show』特別ポスター" (bằng tiếng Nhật). Shochiku. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
  28. "「第47回報知映画賞」各賞ノミネート決定". PR Times. ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  29. "【映画大賞】道枝駿佑「初めての経験すぎて緊張」石原裕次郎新人賞「ファンが選ぶー」と3冠達成". Nikkan Sports. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
  30. "2023年度ドラマGP年間大賞発表". Nikkan Sports. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài