Bước tới nội dung

Methylprednisolone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Methylprednisolone
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiMedrol, Meprolone, others
Đồng nghĩa(6α, 11β)-11,17,21-trihydroxy-6-methyl-pregna-1,4-diene-3,20-dione
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682795
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: A
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
    Dược đồ sử dụngIV, IM, by mouth
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    Dữ liệu dược động học
    Liên kết protein huyết tương78%
    Chuyển hóa dược phẩmliver primarily, kidney, tissues; CYP450: 3A4 substrate
    Chu kỳ bán rã sinh họcurine; Half-life: 18-26h (biological)
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • (1S,2R,8S,10S,11S,14R,15S,17S)-14,17-dihydroxy-14-(2-hydroxyacetyl)-2,8,15-trimethyltetracyclo[8.7.0.02,7.011,15]heptadeca-3,6-dien-5-one
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.001.343
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC22H30O5
    Khối lượng phân tử374.471 g/mol
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • O=C\1\C=C/[C@]4(/C(=C/1)[C@@H](C)C[C@@H]2[C@@H]4[C@@H](O)C[C@@]3([C@@](O)(C(=O)CO)CC[C@@H]23)C)C
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C22H30O5/c1-12-8-14-15-5-7-22(27,18(26)11-23)21(15,3)10-17(25)19(14)20(2)6-4-13(24)9-16(12)20/h4,6,9,12,14-15,17,19,23,25,27H,5,7-8,10-11H2,1-3H3/t12-,14-,15-,17-,19+,20-,21-,22-/m0/s1 checkY
    • Key:VHRSUDSXCMQTMA-PJHHCJLFSA-N checkY
      (kiểm chứng)

    Methylprednisolone, được bán dưới tên thương hiệu Depo-Medrol và Solu-Medrol, là thuốc corticosteroid dùng để ức chế hệ miễn dịch và giảm viêm. Các điều kiện sử dụng bao gồm các bệnh về da, rối loạn thấp khớp, dị ứng, hen, ung thư, COPD, ung thư, chứng đa xơ cứng, và điều trị bổ sung cho bệnh lao. Thuốc được sử dụng bằng đường uống hoặc bằng cách tiêm vào tĩnh mạch, hoặc cơ.[1]

     Các phản ứng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm các vấn đề về sức khoẻ tâm thần và tăng nguy cơ lây nhiễm. Các phản ứng phụ thường gặp khi sử dụng lâu dài bao gồm loãng xương, đục thủy tinh thể, suy nhược, dễ bị bầm và nhiễm nấm men. Sử dụng ngắn hạn khoảng thời gian sinh con an toàn cho trẻ; tuy nhiên, sử dụng lâu dài trong thai kỳ có thể dẫn đến tổn hại.[2] Methylprednisolone nằm trong nhóm thuốc glucocorticoid. 

    Methylprednisolone được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1955.[3] Nó nằm trong Danh mục Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, thuốc hiệu quả nhất và an toàn nhất trong hệ thống y tế.[4] Methylprednisolone có sẵn như một loại thuốc chung.[1] Chi phí bán ở các nước đang phát triển là khoảng 3,81 đến 9,35 USD cho mỗi lọ 500 mg.[5] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị thường tốn kém dưới 25 USD.[6]

    Xem thêm

    Tham khảo

    1. 1 2 "Methylprednisolone". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    2. "Methylprednisolone Use During Pregnancy | Drugs.com". www.drugs.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2016.
    3. . ISBN 9783527607495 https://books.google.ca/books?id=FjKfqkaKkAAC&pg=PA486. {{Chú thích sách}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
    4. "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    5. "Methylprednisolone". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    6. . ISBN 9781284057560. {{Chú thích sách}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

    Liên kết ngoài