Mepitiostane
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Thioderon |
| Đồng nghĩa | 10364-S; Epitiostanol 17β-(1-methoxy)cyclopentyl ether; 17β-[(1-Methoxycyclopentyl)oxy]-2α,3α-epithio-5α-androstane |
| AHFS/Drugs.com | Tên thuốc quốc tế |
| Dược đồ sử dụng | By mouth |
| Mã ATC |
|
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C25H40O2S |
| Khối lượng phân tử | 404.64 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Mepitiostane, bán dưới tên thương hiệu Thioderon, là một antiestrogen dùng đường uống và anabolic androgenic-steroid (AAS) của dihydrotestosterone (DHT) nhóm được đưa ra thị trường trong Nhật Bản như một tác nhân chống ung thư để điều trị ung thư vú.[1][2][3][4][5] Nó là một tiền chất của epitiostanol.[6][7] Thuốc được cấp bằng sáng chế và mô tả vào năm 1968.[1]
Sử dụng trong y tế
Mepitiostane được sử dụng như một chất chống ung thư và chống ung thư trong điều trị ung thư vú.[1][2][3][5] Nó cũng được sử dụng như một AAS trong điều trị thiếu máu suy thận.[5] Một loạt các báo cáo trường hợp đã tìm thấy nó có hiệu quả trong điều trị u màng não phụ thuộc thụ thể estrogen (ER) là tốt.[8][9][10][11]
Tác dụng phụ
Mepitiostane cho thấy tỷ lệ cao của các tác dụng phụ nam hóa như mụn trứng cá, rậm lông và thay đổi giọng nói ở phụ nữ.[12]
Dược lý
Dược lực học
Mepitiostane được mô tả tương tự như tamoxifen như một chất chống ung thư,[8] và thông qua dạng epitiostanol hoạt động của nó, liên kết trực tiếp và đối kháng ER.[13][14][15][16] Nó cũng là AAS.[1][3]
Dược động học
Mepitiostane được chuyển thành epitiostanol trong cơ thể.[6][7]
Hóa học
Mepitiostane, còn được gọi là epitiostanol 17β- (1-methoxy) cyclopentyl ether,[6] là một steroid androstane tổng hợp và là một dẫn xuất của DHT.[1][2][3] Đó là cyclopentyl ether C17β (1-methoxy) của epitiostanol, bản thân nó là 2α, 3α-epithio-DHT hoặc 2α, 3α-epithio-5α-androstan-17β-ol.[6][7] Một AAS có liên quan là methylepitiostanol (17α-methylepitiostanol), là một biến thể hoạt động bằng đường uống của epitiostanol tương tự như mepitiostane, mặc dù cũng có nguy cơ nhiễm độc gan.[17]
Xã hội và văn hoá
Tên gốc
Mepitiostane là tên gốc của thuốc và INN và JAN của nó.[1][2][3]
Tham khảo
- 1 2 3 4 5 6 J. Elks (ngày 14 tháng 11 năm 2014). The Dictionary of Drugs: Chemical Data: Chemical Data, Structures and Bibliographies. Springer. tr. 768. ISBN 978-1-4757-2085-3.
- 1 2 3 4 Index Nominum 2000: International Drug Directory. Taylor & Francis. tháng 1 năm 2000. tr. 648–. ISBN 978-3-88763-075-1.
- 1 2 3 4 5 I.K. Morton; Judith M. Hall (ngày 6 tháng 12 năm 2012). Concise Dictionary of Pharmacological Agents: Properties and Synonyms. Springer Science & Business Media. tr. 175–. ISBN 978-94-011-4439-1.
- ↑ "Mepitiostane".
- 1 2 3 Allan J. Erslev (1991). Erythropoietin: molecular, cellular, and clinical biology. Johns Hopkins University Press. tr. 229. ISBN 978-0-8018-4221-4.
- 1 2 3 4 Valentino Stella; Ronald Borchardt; Michael Hageman; Reza Oliyai; Hans Maag; Jefferson Tilley (ngày 12 tháng 3 năm 2007). Prodrugs: Challenges and Rewards. Springer Science & Business Media. tr. 660–. ISBN 978-0-387-49782-2.
- 1 2 3 Ronald T. Borchardt; Philip L. Smith; Glynn Wilson (ngày 29 tháng 6 năm 2013). Models for Assessing Drug Absorption and Metabolism. Springer Science & Business Media. tr. 101–. ISBN 978-1-4899-1863-5.
- 1 2 Herbert B. Newton (ngày 19 tháng 12 năm 2005). Handbook of Brain Tumor Chemotherapy. Academic Press. tr. 470–. ISBN 978-0-08-045593-8.
- ↑ Joung H. Lee (ngày 11 tháng 12 năm 2008). Meningiomas: Diagnosis, Treatment, and Outcome. Springer Science & Business Media. tr. 293–5. ISBN 978-1-84628-784-8.
- ↑ Oura, Shoji; Sakurai, Takeo; Yoshimura, Goro; Tamaki, Takeshi; Umemura, Teiji; Kokawa, Yozo; Masuo, Osamu; Naito, Yasuaki (2000). "Regression of a presumed meningioma with the antiestrogen agent mepitiostane". Journal of Neurosurgery. Quyển 93 số 1. tr. 132–135. doi:10.3171/jns.2000.93.1.0132. ISSN 0022-3085. PMID 10883917.
- ↑ Miyai M, Takenaka K, Hayashi K, Kato M, Uematsu K, Murai H (2014). "[Effect of an oral anti-estrogen agent (mepitiostane) on the regression of intracranial meningiomas in the elderly]". Brain Nerve (bằng tiếng Nhật). Quyển 66 số 8. tr. 995–1000. PMID 25082321.
- ↑ Inoue K, Okazaki K, Morimoto T, Hayashi M, Uyama S, Sonoo H, Koshiba Y, Takihara T, Nomura Y, Yamagata J, Kondo H, Kanda K, Takenaka K (1978). "Therapeutic value of mepitiostane in the treatment of advanced breast cancer". Cancer Treat Rep. Quyển 62 số 5. tr. 743–5. PMID 657160.
- ↑ Matsuzawa A, Yamamoto T (1977). "Antitumor effect of two oral steroids, mepitiostane and fluoxymesterone, on a pregnancy-dependent mouse mammary tumor (TPDMT-4)". Cancer Res. Quyển 37 số 12. tr. 4408–15. PMID 922732.
- ↑ H. Timmerman (ngày 20 tháng 11 năm 1995). QSAR and Drug Design: New Developments and Applications. Elsevier. tr. 125, 145. ISBN 978-0-08-054500-4.
- ↑ INTERNATIONAL REVIEW OF CYTOLOGY. Academic Press. ngày 27 tháng 6 năm 1986. tr. 319–. ISBN 978-0-08-058640-3.
- ↑ Croll, Roger P.; Wang, Chunde (2007). "Possible roles of sex steroids in the control of reproduction in bivalve molluscs". Aquaculture. Quyển 272 số 1–4. tr. 76–86. doi:10.1016/j.aquaculture.2007.06.031. ISSN 0044-8486.
- ↑ Rahnema, C. D.; Crosnoe, L. E.; Kim, E. D. (tháng 3 năm 2015). "Designer steroids – over-the-counter supplements and their androgenic component: review of an increasing problem". Andrology. Quyển 3 số 2. tr. 150–155. doi:10.1111/andr.307. ISSN 2047-2927. PMID 25684733.