Marske United F.C.
| Marske United's emblem | |||
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Marske United | ||
|---|---|---|---|
| Biệt danh | The Seasiders | ||
| Thành lập | 1956 | ||
| Sân | Mount Pleasant, Marske | ||
| Chủ tịch điều hành | Chris Varney | ||
| Người quản lý | Paul Burton | ||
| Giải đấu | Northern League Division One | ||
| 2024-25 | Northern League Division One, thứ 14 trên 22 | ||
| Website | https://www.marskeunitedfc.org/ | ||
Câu lạc bộ bóng đá Marske United (tiếng Anh: Marske United Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Marske-by-the-Sea, Bắc Yorkshire, Anh. Câu lạc bộ hiện là thành viên của Northern League Division One và thi đấu tại Mount Pleasant.
Lịch sử
Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1956 bởi các thành viên của Marske Cricket Club.[1] Ban đầu, câu lạc bộ thi đấu tại Cleveland League rồi South Bank League trước khi chuyển lên Teesside League vào năm 1976.[1] Câu lạc bộ vô địch cả Teesside League lẫn North Riding County Cup ở mùa giải 1980-81.[2] Câu lạc bộ lại vô địch giải đấu ở mùa giải 1984-85, sau đó chuyển lên Wearside League. Mùa giải tiếp theo chứng kiến câu lạc bộ giành North Riding County Cup lần thứ hai.[2] Câu lạc bộ vô địch League Cup ở mùa giải 1992-93.[2]
Marske là á quân Wearside League ở các mùa giải 1993-94 và 1994-95, mà mùa giải sau cũng chứng kiến câu lạc bộ vô địch North Riding Senior Cup và League Cup.[2] Sau đó, câu lạc bộ vô địch Wearside League ở mùa giải 1995-96, đồng thời bảo vệ thành công League Cup. Sau khi lại giành ngôi á quân ở mùa giải 1996-97, câu lạc bộ được thăng hạng lên Division Two của Northern League.[3] Ở mùa giải đầu tiên tại Division Two, câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ ba và được thăng hạng lên Division One. Câu lạc bộ bị xuống hạng trở lại Division Two vào cuối mùa giải 2003-04, nhưng được thăng hạng lên Division One ở mùa giải 2010-11 sau khi kết thúc ở vị trí thứ ba.[3] Câu lạc bộ vô địch League Cup ở mùa giải 2013-14 và trở thành nhà vô địch Northern League ở mùa giải tiếp theo, nhưng từ chối thăng hạng lên Northern Premier League. Câu lạc bộ là á quân Division One ở mùa giải 2015-16.[3] Tại mùa giải 2017-18, câu lạc bộ vào tới bán kết FA Vase, nhưng thua Stockton Town với tổng tỷ số 3-2.[4]
Mùa giải 2017-18 cũng chứng kiến Marske vô địch Division One lần thứ hai, qua đó giành quyền thăng hạng lên Division One East của Northern Premier League. Ở mùa giải 2019-20, câu lạc bộ vô địch North Riding Senior Cup lần thứ hai, khi đánh bại Thornaby 6-0.[5] Tại mùa giải 2021-22, câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ hai tại Division One East và giành quyền tham dự play-off thăng hạng. Sau khi đánh bại Shildon ở bán kết, câu lạc bộ vượt qua đối thủ địa phương Stockton Town với tỷ số 2-1 trong trận chung kết để giành quyền thăng hạng lên Premier Division. Tuy nhiên, câu lạc bộ rút khỏi Northern Premier League vào tháng 1 năm 2024 vì các vấn đề tài chính.[6] Sau đó, câu lạc bộ rơi xuống hai cấp và được chấp nhận vào Division One của Northern League cho mùa giải 2024-25.
Thành tích theo từng mùa giải
| Mùa giải | Giải đấu | Lvl | P | W | D | L | GF | GA | GD | Pts | Pos | Cúp FA | FA Trophy | FA Vase | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1976-77 | Teesside League | N/A | 32 | 11 | 5 | 16 | - | - | - | 27 | 11/18 | Thành tích chưa đầy đủ[a] | |||
| 1977-78 | 30 | 8 | 11 | 11 | - | - | - | 27 | 12/18 | Thành tích chưa đầy đủ[b] | |||||
| 1978-79 | 34 | 13 | 4 | 17 | 47 | 67 | |||||||||
| 30 | 11/18 | ||||||||||||||
| 1979-80 | 34 | 19 | 9 | 6 | 70 | 37 | +33 | 47 | 4/18 | ||||||
| 1980-81 | 34 | 24 | 7 | 3 | 85 | 36 | +49 | 55 | 1/18 | Vô địch | |||||
| 1981-82 | 30 | 6 | 12 | 12 | 52 | 60 | |||||||||
| 24 | 13/16 | ||||||||||||||
| 1982-83 | 30 | 5 | 16 | 9 | 43 | 45 | |||||||||
| 26 | 11/16 | ||||||||||||||
| 1983-84 | 34 | 13 | 6 | 15 | 59 | 53 | +6 | 32 | 10/18 | ||||||
| 1984-85 | |||||||||||||||
| 1985-86 | Wearside League | N/A | 34 | 18 | 3 | 13 | 70 | 44 | +26 | 39 | 8/18 | ||||
| 1986-87 | 38 | 18 | 9 | 11 | 67 | 47 | +20 | 63 | 7/20 | EP | |||||
| 1987-88 | 38 | 18 | 8 | 12 | 72 | 62 | +10 | 62 | 6/20 | PR | |||||
| 1988-89 | Wearside League Division One | N/A | 32 | 15 | 7 | 10 | 60 | 49 | +11 | 52 | 6/17 | EP | |||
| 1989-90 | 28 | 11 | 5 | 12 | 50 | 57 | |||||||||
| 38 | 8/15 | EP | |||||||||||||
| 1990-91 | 34 | 16 | 5 | 13 | 82 | 58 | +24 | 53 | 6/18 | EP | |||||
| 1991-92 | 10 | 30 | 20 | 4 | 6 | 85 | 37 | +48 | 58 | 4/16 | 1R | ||||
| 1992-93 | 28 | 12 | 11 | 5 | 55 | 37 | +18 | 47 | 5/15 | EP | |||||
| 1993-94 | 32 | 25 | 2 | 5 | 97 | 25 | +72 | 74 * | 2/17 | EP | |||||
| 1994-95 | 34 | 24 | 8 | 2 | 109 | 44 | +55 | 80 | 2/18 | PR | |||||
| 1995-96 | 30 | 22 | 3 | 5 | 97 | 29 | +68 | 69 | 1/16 | 1R | Vô địch | ||||
| 1996-97 | Wearside League | 10 | 34 | 25 | 5 | 4 | 97 | 24 | +73 | 80 | 2/18 | 2Q | Thăng hạng | ||
| 1997-98 | Northern League Division Two | 9 | 36 | 24 | 5 | 7 | 78 | 30 | +48 | 77 | 3/19 | 3R | Thăng hạng | ||
| 1998-99 | Northern League Division One | 8 | 38 | 13 | 9 | 16 | 58 | 63 | |||||||
| 48 | 12/20 | PR | 1Q | ||||||||||||
| 1999-2000 | 38 | 19 | 8 | 11 | 67 | 45 | +22 | 65 | 4/20 | 1Q | 2R | ||||
| 2000-01 | 40 | 24 | 7 | 9 | 82 | 35 | +47 | 79 | 3/21 | 2Q | QF | ||||
| 2001-02 | 40 | 21 | 8 | 11 | 56 | 48 | +8 | 71 | 4/21 | PR | 2R | ||||
| 2002-03 | 40 | 13 | 10 | 17 | 64 | 74 | |||||||||
| 49 | 16/21 | EP | 1Q | ||||||||||||
| 2003-04 | 40 | 8 | 9 | 23 | 46 | 76 | -30 | 33 | 20/21 | 1Q | 1Q | Xuống hạng | |||
| 2004-05 | Northern League Division Two | 10 | 38 | 11 | 5 | 22 | 50 | 78 | |||||||
| 38 | 15/20 | PR | 1R | ||||||||||||
| 2005-06 | 38 | 12 | 13 | 13 | 62 | 69 | |||||||||
| 49 | 10/20 | PR | 1R | ||||||||||||
| 2006-07 | 40 | 20 | 13 | 7 | 68 | 44 | +24 | 73 | 5/21 | 2Q | 1Q | ||||
| 2007-08 | 38 | 17 | 8 | 13 | 69 | 43 | +26 | 59 | 8/20 | PR | 1R | ||||
| 2008-09 | 38 | 18 | 8 | 12 | 63 | 59 | +4 | 62 | 5/20 | EP | QF | ||||
| 2009-10 | 38 | 22 | 9 | 7 | 77 | 34 | +43 | 75 | 4/20 | EP | 5R | ||||
| 2010-11 | 38 | 25 | 7 | 6 | 95 | 41 | +54 | 82 | 3/20 | 1Q | 2R | Thăng hạng | |||
| 2011-12 | Northern League Division One | 9 | 42 | 11 | 11 | 20 | 61 | 89 | |||||||
| 44 | 18/22 | PR | 2Q | ||||||||||||
| 2012-13 | 46 | 15 | 4 | 27 | 66 | 91 | |||||||||
| 49 | 19/24 | PR | 1Q | ||||||||||||
| 2013-14 | 44 | 14 | 10 | 20 | 64 | 88 | |||||||||
| 52 | 16/23 | 4Q | 1R | ||||||||||||
| 2014-15 | 42 | 27 | 9 | 6 | 118 | 54 | +64 | 90 | 1/22 | 1Q | 3R | Vô địch | |||
| 2015-16 | 42 | 26 | 3 | 13 | 86 | 60 | +26 | 81 | 2/22 | PR | 4R | ||||
| 2016-17 | 42 | 22 | 6 | 14 | 103 | 75 | +28 | 72 | 5/22 | 1Q | 2R | ||||
| 2017-18 | 42 | 32 | 6 | 4 | 102 | 31 | +71 | 102 | 1/22 | PR | SF | Thăng hạng | |||
| 2018-19 | Northern Premier League Division One East | 8 | 38 | 16 | 10 | 12 | 63 | 47 | +16 | 58 | 10/20 | PR | 3Q | ||
| 2019-20 | Northern Premier League Division One North-West | 8 | 26 | 15 | 6 | 5 | 50 | 25 | +25 | 51 | 5/20 | 1Q | EP | Mùa giải bị hủy bỏ do dịch COVID-19 | |
| 2020-21 | 5 | 3 | 2 | 0 | 14 | 5 | +9 | 11 | 8/19 | 3Q | 2R | Mùa giải bị hủy bỏ do dịch COVID-19 | |||
Ban huấn luyện và y tế
- Tính đến 2 tháng 10 năm 2025[8]
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng đội một | |
| Huấn luyện viên trưởng chuyên môn đội một | |
| Huấn luyện viên đội một | |
| Quản lý trang phục |
Danh sách huấn luyện viên
- 1976-1978: Dave Bice
- 1978-1981: John Smith
- 1981-1982: John Symon
- 1982-1987: Derek Walker
- 1987-1991: Dave Welch
- 1991-1997: Allan Marples
- 1997-2001: Charlie Bell
- 2001-2003: Mick Hodgson
- 2004-2005: Darren Trotter
- 2005-2008: Charlie Bell
- 2008-2012: Paul Burton
- 2012: Craig Gibbin
- 2012-2014: Ted Watts
- 2014-2022: Carl Jarrett
- 2022-2023: Curtis Woodhouse
- 2023: Carl Jarrett
- 2023-2024: Graeme Lee
- 2024-2025: Craig Skelton & Simon Kasonali [9]
- 2025-2026: Nick Ward[10]
- 2026-nay: Paul Burton
Danh hiệu
- Northern League
- Vô địch Division One: 2014-15, 2017-18
- Vô địch League Cup: 2013-14
- Wearside League
- Vô địch: 1994-95
- Vô địch League Cup: 1994-95
- Teesside League
- Vô địch: 1980-81, 1984-85
- North Riding Senior Cup
- Vô địch: 1994-95, 2019-20
- North Riding County Cup
- Vô địch: 1980-81, 1985-86
- Monkwearmouth Charity Cup
- Vô địch: 1992-93, 1995-96[2]
- Sunderland Shipowners Cup
- Vô địch: 1995-96, 1996-97[2]
Thành tích
- Thành tích tốt nhất tại Cúp FA: vòng loại thứ Tư, 2013-14, 2020-21, 2021-22[3]
- Thành tích tốt nhất tại FA Trophy: Vòng Bốn, 2022-23
- Thành tích tốt nhất tại FA Vase: bán kết, 2017-18[3]
- Lượng khán giả đông nhất: 1.500 trong trận gặp Stockton Town, chung kết play-off Northern Premier League East Division, tháng 4 năm 2022[11]
- Chiến thắng đậm nhất: 16-0 trước North Shields, Wearside League, tháng 4 năm 1994[12]
- Thất bại nặng nề nhất: 3-9[13]
- Số lần ra sân nhiều nhất: Mike Kinnair, 609[14]
- Số bàn thắng nhiều nhất: Chris Morgan, 169[13]
Xem thêm
- Cầu thủ bóng đá Marske United F.C.
- Huấn luyện viên bóng đá Marske United F.C.
Ghi chú
Tham khảo
- 1 2 Club history Lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2018 tại Wayback Machine Marske United F.C.
- 1 2 3 4 5 6 Marske United[liên kết hỏng] Northern League
- 1 2 3 4 5 Marske United tại dữ liệu lịch sử câu lạc bộ bóng đá
- ↑ Wembley awaits for Thatcham and Stockton in the Buildbase FA Vase final The FA, 24 March 2018
- ↑ Match report Marske United F.C.
- ↑ "League Statement: Marske United". Northern Premier League. ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
- 1 2 "Teesside League".
- ↑ "Contact". Marske United F.C. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Marske United Appoint New Management Team".
- ↑ "Club Announcement".
- ↑ Jeff Stelling & stars race to save much loved village team from extinction Medium, 14 December 2023
- ↑ Innings complete The Northern Echo, 5 May 2016
- 1 2 Mike Williams & Tony Williams (2016) Non-League Club Directory 2017, Tony Williams Publications, p481 ISBN 978-1869833695
- ↑ Memory lane reminisces on past players' appearances Marske United FC