Manonichthys
Giao diện
| Manonichthys | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Pseudochromidae |
| Phân họ (subfamilia) | Pseudochrominae |
| Chi (genus) | Manonichthys (Gill, 2004)[1] |
| Danh pháp hai phần | |
| Manonichthys splendens (Fowler, 1931) | |
Manonichthys là một chi cá biển nằm trong phân họ Pseudochrominae thuộc họ Cá đạm bì. Chúng được tìm thấy ở vùng biển nhiệt đới phía đông Ấn Độ Dương và phía tây Thái Bình Dương. Nhiều loài Manonichthys ưa sống bên trong thân của bọt biển lớn.[2] Trong tiếng Hy Lạp, manon nghĩa là "bọt biển", còn ichthys nghĩa là "cá", ám chỉ tập tính sống trong bọt biển của những loài của chi này.[3]
Các loài
7 loài thuộc chi Manonichthys được công nhận:
- Manonichthys alleni A.C. Gill, 2004
- Manonichthys jamali Allen & Erdmann, 2007
- Manonichthys paranox (Lubbock & Goldman, 1976)
- Manonichthys polynemus (Fowler, 1931)
- Manonichthys scintilla A.C. Gill & Williams, 2011
- Manonichthys splendens (Fowler, 1931)
- Manonichthys winterbottomi A.C. Gill, 2004
Chú thích
- ↑ Nicola Bailly, biên tập (2014). "Manonichthys Gill, 2004". FishBase. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Đã định rõ hơn một tham số trong editor-name-list parameters (trợ giúp) - ↑ Dianne J. Bray. "Manonichthys". Fishes of Australia. Museums Victoria. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2018.
- ↑ Christopher Scharpf & Kenneth J. Lazara (ngày 30 tháng 4 năm 2018). "Subseries OVALENTARIA (Incertae sedis): Family PSEUDOCHROMIDAE". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Christopher Scharpf and Kenneth J. Lazara. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.