Manhunt International 2002
Giao diện
| Manhunt International 2002 | |
|---|---|
| Ngày | 9 tháng 11 năm 2002 |
| Địa điểm | |
| Tham gia | 47 |
| Số xếp hạng | 15 |
| Lần đầu tham gia | |
| Bỏ cuộc | |
| Trở lại | |
| Người chiến thắng | Fabrice Bertrand Wattez |
| Thân thiện | Wang Lin |
| Nhân cách | Karl Haddad |
| Quốc phục đẹp nhất | Junior Tromp |
| Ăn ảnh | Adrián Medina Scull |
Manhunt International 2002 là cuộc thi Manhunt International lần thứ chín được tổ chức tại Thượng Hải, Trung Quốc. Fabrice Bertrand Wattez đến từ Pháp đăng quang ngôi vị Manhunt International.[1][2]
Kết quả Manhunt International 2002
| Hạng | Thí sinh |
|---|---|
| Manhunt International 2002 |
|
| Á vương 1 |
|
| Á vương 2 |
|
| Á vương 3 |
|
| Á vương 4 |
|
| Top 15 |
|
Giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh | |
|---|---|---|
| Mr. Physique | Chiến thắng |
|
| Top 3 | ||
| Best National Costume | Chiến thắng |
|
| Top 3 | ||
| Mr. Talent | Chiến thắng |
|
| Top 3 |
| |
| Mr. Friendship |
| |
| Mr. Photogenic |
| |
| Mr. Personality |
| |
| Mr. Internet Popularity |
| |
| Mr. Healthy Lifestyle |
| |
Các thí sinh Manhunt International 2002
47 thí sinh dự thi.
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Thí sinh |
|---|---|
| Rhodri Jenkins | |
| Junior Tromp | |
| Nitin Singh | |
| Janusc Uojsiewicz | |
| Bart Deschuymer | |
| Felipe Armaza Arce | |
| Marijo Susak | |
| Deive Arnaldo Garcés Joaquin | |
| Frederic Sanveur | |
| Erdoan Osmanov Mustafov | |
| Karl Végiard | |
| Ante Mlikota | |
| Adrián Medina Scull | |
| Steven Adamus | |
| Christopher Sackeyfio | |
| Timo Tonisma | |
| Neil Llanela | |
| Leander de Weijer | |
| Mark Taylor | |
| Jerry Chua da Silva | |
| Giannis Koutsianos | |
| Kingsley Evering | |
| Albert Hashimi | |
| Nithiananthan Madaven | |
| Kristoff Zammit Ciantar | |
| Yevgeni Aguirre Castañeda | |
| Jorge Maia | |
| Daniel Kukec | |
| Dennis Schwartz Arce | |
| Syed Noman Shah | |
| Christian Herrera | |
| Fabrice Bertrand Wattez | |
| Bruce Quebral | |
| Carlos Antonio Castell Ortiz | |
| Robert Pescaru | |
| Julian Hee Lic-Hua | |
| Karl Haddad | |
| Aleksander Kokotovic | |
| Roshan Massilamany | |
| Weerayut Phumkham | |
| Murat Erbaytan | |
| Martin Kramberg | |
| Wang Lin | |
| Kersley Craig | |
| Daniel Leonard Navarrete Muktans | |
| Nguyễn Bình Minh[3][4] | |
| Michael Forer |
Dự thi cuộc thi sắc đẹp quốc tế khác
| Cuộc thi | Năm | Quốc gia/vùng lãnh thổ | Thí sinh | Thứ hạng | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Grasim Mr. International | 2001 | Robert Pescaru | Không xếp hạng | ||
| 2003 | Timo Tonisma | Không xếp hạng | |||
| Neil Llanela | Không xếp hạng | ||||
| Roshan Massilamany | Không xếp hạng | ||||
| Mister Tourism International | 2001 | Steven Adamus | Không xếp hạng | ||
| Mister World | 2003 | Julian Hee Lic Hua | Top 10 | [5] | |
| Roshan Massilamany | Không xếp hạng | [6] | |||
| Rhodri Jenkins | Không xếp hạng | [7] |
Tham khảo Manhunt International 2002
- ↑ "Ngắm vẻ đẹp của 15 Nam vương trong lịch sử". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "France (2002)". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Lần đầu tiên người mẫu nam VN dự thi thời trang quốc tế". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Ảnh siêu mẫu Bình Minh thi nam vương 20 năm trước bỗng hot rần rần". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Mister World 2003: Singapore".
- ↑ "Mister World 2003: Sri Lanka". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Mister World 2003: Wales". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2025.