Bước tới nội dung

Manchester United W.F.C. mùa giải 2018–19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nữ Manchester United
Mùa giải 2018–19
Đồng chủ tịchJoelAvram Glazer
Huấn luyện viênCasey Stoney
Sân vận độngLeigh Sports Village
FA Women's ChampionshipVô địch
FA Women's CupTứ kết
FA WSL CupBán kết
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Jessica Sigsworth
(17 bàn)

Cả mùa giải:
Jessica Sigsworth
(18 bàn)
Số khán giả sân nhà cao nhất4,835 (vs. Reading)
Số khán giả sân nhà thấp nhất686 (vs. Durham)
Số khán giả sân nhà trung bình tại giải VĐQG2.180
2019-20 

Mùa giải 2018–19 là mùa giải đầu tiên của Manchester United W.F.C. sau khi xin giấy phép thành công chơi ở giải FA Women's Championship 2018–19[1] after a league restructuring.[2] Câu lạc bộ cũng sẽ tranh tài ở FA Women's CupFA WSL Cup. Đội bóng chọn sân Leigh Sports Village làm sân nhà và sân The Cliff làm sân tập luyện.

Trước mùa giải

Vào tháng 3 năm 2018, Manchester United đã thông báo ý định thành lập một đội nữ để tham dự giải Hạng hai Anh mùa giải 2018–19.[3] Ứng dụng của họ đã được xác nhận vào tháng Năm và họ đã được công bố là một trong bốn đội mới gia nhập giải cùng với Charlton Athletic, Leicester City và Lewes F.C.[1]

Vào ngày 8 tháng 6 năm 2018, cựu cầu thủ Anh đó là Casey Stoney được xác định làm huấn luyện viên trưởng.[4] Danh sách gồm 21 cầu thủ được công bố vào tháng 7,[5] trong đó có sự trở lại của Katie Zelem và một số cầu như Emily Ramsey, Naomi Hartley, Fran Bentley, Millie Turner, Kirsty Hanson và Ella Toone đều thuộc về Câu lạc bộ tài năng khu vực và Trung tâm xuất sắc.

Trận đấu đầu tiên của United là trận giao hữu khép kín với Liverpool vào ngày 15 tháng 7. Trận đấu phải bị hủy bỏ sau khi thủ môn Siobhan Chamberlain phải đưa vào bệnh viện vì bị chấn thương nghiêm trọng ở cổ, sau đó được xác nhận không nghiêm trọng như lúc đầu.[6]

Cuộc thi

FA Women's Championship

Vào ngày 1 tháng 8 năm 2018, FA Women's Championship công bố lịch thi đấu cho mùa giải 2018–19.[7] Đội bóng xác nhận việc thăng hạng FA WSL vào ngày 17 tháng 4 năm 2019 sau chiến thắng trước Aston Villa trước ba vòng đấu. Ba ngày sau, họ giành chức vô địch với chiến thắng trên sân nhà trước Crystal Palace.

NgàyĐối thủH / AKết quả
F–A
Người ghi bànSố khán giảGiải đấu
Vị trí
9 tháng 9 năm 2018Aston VillaA12–0James (2) 10', 23', Sigsworth (5) 25', 33', 35', 49', 61' Zelem 28' (pen.), Hanson (2) 54', 59', Green 66', Toone 68'1,165Thứ 1
20 tháng 9 năm 2018Sheffield UnitedH3–0Zelem 12' (pen.), Hanson 40', Arnot 64'2,003Thứ 1
23 tháng 9 năm 2018London BeesA5–0Green (2) 17', 55', James 27', M.Turner 44', Toone 78'642Thứ 1
30 tháng 9 năm 2018DurhamH0–02,244Thứ 1
14 tháng 10 năm 2018Charlton AthleticH3–0Zelem 16', Sigsworth 64', Arnot 75'2,3491st
28 tháng 10 năm 2018Leicester CityAP–PHoãn vì tôn trọng các nạn nhân của vụ máy bay trực thăng rơi.
4 tháng 11 năm 2018Tottenham HotspurH4–1James 10', Sigsworth (2) 19', 41', Devlin 81'2,367Thứ 2
18 tháng 11 năm 2018Crystal PalaceA5–0Arnot (2) 17', 55', Green (2) 59', 83', Greenwood 75' (pen.)975Thứ 2
25 tháng 11 năm 2018Milwall LionessesH8–0James 16', Green (3) 32', 38', 49', Zelem 36', Toone 58', Sigsworth 71', Greenwood 79' (pen.)N/AThứ 1
2 tháng 12 năm 2018LewesA2–0Green 48', Toone 81'1,958Thứ 1
9 tháng 12 năm 2018DurhamA1–3Toone 43'912Thứ 1
6 tháng 1 năm 2019London BeesH9–0Devlin (2) 2', 56', Toone (2) 29', 66', Arnot 40',Green 42', James (2) 68', 72', Zelem 78'1,889Thứ 1
13 tháng 1 năm 2019Charlton AthleticAA–ATrận đấu bị hủy bỏ khi tỷ số là 1–0 sau ca chấn thương nghiêm trọng của Kerr
10 tháng 2 năm 2019Aston VillaHP–PThay đổi lịch thi đấu vì trùng với trận đấu ở Cúp FA trước Aston Villa.
13 tháng 2 năm 2019Leicester CityA7–0Toone (4) 15', 17', 66' (pen.), 88', Hanson 52', Greenwood 54', Johnston 85' (o.g.)824Thứ 2
20 tháng 2 năm 2019Sheffield UnitedA4–0Zelem 1', James 27', Toone 41' (pen.), Green 51'1,008Thứ 2
10 tháng 3 năm 2019Leicester CityH6–1Green 17', James 22', Hanson 44', Toone 48', Sigsworth (2) 67', 84'1,554Thứ 2
24 tháng 3 năm 2019Charlton AthleticA2–1Zelem 57' (pen.), Sigsworth 63'732Thứ 1
31 tháng 3 năm 2019Tottenham HotspurA5–1Zelem (2) 3', 10' (pen.) Green 46', Sigsworth 81', Galton 87'1,607Thứ 1
17 tháng 4 năm 2019Aston VillaH5–0M. Turner 6', Greenwood 21' (pen.), Sigsworth 35', Toone 49', Devlin 73'1,401Thứ 1
20 tháng 4 năm 2019Crystal PalaceH7–0James (4) 9', 83', 85', 90', Arnot 33', Galton 35', Sigsworth 46'2,112Thứ 1
28 tháng 4 năm 2019Millwall LionessesA5–0Zelem 7' (pen.), A. Turner 12', Devlin 23', Harris 29' (pen.), Sigsworth 77'1,920Thứ 1
11 tháng 5 năm 2019LewesH5–0James 12', Sigsworth 34', Galton 68', Palmer 75', A. Turner 79'3,702Thứ 1

Bảng xếp hạng giải đấu

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1Manchester United (C, P)201811987+9155Thăng hạng WSL[a]
2Tottenham Hotspur (P)2015144427+1746
3Charlton Athletic2013254921+2841
4Durham2011633716+2139
5Sheffield United2011183531+434
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 11 tháng 5, 2019. Nguồn: FA WSL
Quy tắc xếp hạng: 1) Số điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng
Ghi chú:
  1. Phụ thuộc vào việc có được giấy phép.

Women's FA Cup

NgàyVòngĐối thủH / AKết quả
F–A
Tỷ sốsố khán giả
3 tháng 2, 2019Vòng 4Brighton & Hove AlbionA2–0James (2) 51', 90+2764
17 tháng 2, 2019Vòng 5London BeesH3–0Toone 27', Green 33', Devlin 87'838
17 tháng 3, 2019Tứ kếtReadingA2–3 (a.e.t.)Greenwood 98' (pen.), Harding 107' (o.g.)951

FA WSL Cup

Manchester United được đưa vào Nhóm Hai khu vực phía Bắc cho FA WSL Cup 2018–19 cùng với các đội Liverpool, Everton, Reading và Durham.[8] Họ sẽ chơi hai trận sân nhà và hai trận sân khách.

VòngNgàyĐối thủH / AKết quả
F–A
Người ghi bànSố khán giảNhóm
Vị trí
Vòng bảng19 tháng 8 năm 2018LiverpoolA1–0Arnot 83'829Thứ 2
Vòng bảng25 tháng 8 năm 2018ReadingH0–24,835Thứ 2
Vòng bảng5 tháng 12 năm 2018DurhamH1–0Green 1'686Thứ 2
Vòng bảng13 tháng 12 năm 2018EvertonA3–0James 12', Galton 17', Zelem 37'240Thứ 1
VTĐộiTrTWPENLPENBBTBBBHSĐGiành quyền tham dự
1Manchester United4300152+39Vào Vòng đấu loại trực tiếp
2Reading4201195+47
3Liverpool302014514
4Durham410125834
5Everton310023633
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 13 tháng 12, 2018. Nguồn: thefa.com

Giai đoạn Knockout

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được thực hiện vào ngày 18 tháng 12, với Manchester United là đội duy nhất ngoài FA WSL đủ điều kiện từ vòng bảng. Họ bốc thăm gặp West Ham, đội mà đứng vị trí thứ hai ở vòng bảng sau nhà đương kim vô địch Arsenal.[9] Sau khi đánh bại West Ham với tỷ số 2–0, United bước vào vòng bán kết và được bốc thăm gặp Arsenal. Trận đấu này được truyền hình trực tiếp trên toàn Quốc bởi kênh BT Sport, Arsenal giành thắng lợi 2–1 để tiến tới trận chung kết thứ 7 sau 8 năm.

NgàyVòngĐối thủH / AKết quả
F–A
Tỷ sốSố khán giả
9 tháng 1 năm 2019Tứ kếtWest HamH2–0Longhurst 17' (o.g.), Sigsworth 53'1,029
7 tháng 2 năm 2019Bán kếtArsenalA1–2Green 83'1,836

Thống kê đội hình

Tính đến tất cả các trận đấu đến ngày 11 tháng 5 năm 2019
Các số trong dấu ngoặc đơn biểu thị các lần xuất hiện thay người.
Phụ chú cho các vị trí: GK Thủ môn; DF Hậu vệ; MF Tiền vệ; FW Tiền đạo
Số áoVị tríTênChampionshipFA CupWSL CupTổng cộngKỷ luật
Số trậnSố bàn thắngSố trậnSố bàn thắngSố trậnSố bàn thắngSố trậnSố bàn thắng
1GKAnh Siobhan Chamberlain180306027000
2DFAnh Martha Harris12 (3)1304019 (3)110
3DFAnh Alex Greenwood17 (1)4316026 (1)510
4DFAnh Amy Turner162206024230
6MFAnh Aimee Palmer6 (7)1100 (1)07 (8)100
7FWAnh Ella Toone16 (4)14310 (6)019 (10)1530
8MFAnh Mollie Green14 (4)13316223 (4)1610
9FWAnh Jessica Sigsworth15 (4)17306124 (4)1830
10MFAnh Katie Zelem18102061261120
11FWAnh Leah Galton10 (4)31 (1)03 (2)114 (7)410
12DFAnh Naomi Hartley1 (2)000001 (2)000
13GKAnh Emily Ramsey200 (1)0002 (1)000
14MFAnh Charlie Devlin6 (10)5210 (3)08 (13)610
15DFAnh Lucy Roberts0000000000
16MFAnh Lauren James12 (6)140 (3)26118 (9)1740
17FWScotland Lizzie Arnot12 (5)61 (1)03 (2)116 (8)700
18FWScotland Kirsty Hanson12 (5)52 (1)03 (3)017 (9)500
19FWAnh Ebony Salmon0000000000
20DFScotland Kirsty Smith13 (3)01 (1)05019 (4)000
21DFAnh Millie Turner202306029210
22GKAnh Fran Bentley0 (1)000000 (1)000
Phản lưới nhà1113

Chuyển nhượng

Cho mượn

Ngày điNgày vềVị tríTênĐếnGhi chú
4 tháng 1, 2019Kết thúc mùa giảiFWAnh Ebony SalmonAnh Sheffield United[10]
8 tháng 2, 2019GKAnh Fran Bentley[11]
8 tháng 3, 2019DFAnh Naomi Hartley[12]

Tham khảo

  1. 1 2 https://www.independent.co.uk/sport/football/womens_football/manchester-united-women-championship-football-association-fa-a8372731.html
  2. http://www.thefa.com/news/2018/may/28/womens-pyramid-restructure-katie-brazier-280518
  3. https://www.manchestereveningnews.co.uk/sport/football/football-news/manchester-united-women-team-wsl2-14442722
  4. https://www.manutd.com/en/news/detail/womens-team-head-coach-announced-by-manchester-united
  5. https://www.manutd.com/en/news/detail/official-announcement-of-players-in-manchester-united-women-squad
  6. https://www.manchestereveningnews.co.uk/sport/football/man-utd-women-siobhan-chamberlain-14921241
  7. "The FA Women's Championship schedule for 2018-19". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  8. "Continental Tyres League Cup fixtures". Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  9. "Quarter final draw". womenscompetitions.thefa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  10. "Ebony Salmon joins on loan". www.sufc.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2019.
  11. "Sheffield United welcome Fran Bentley". www.sufc.co.uk. Sheffield United. ngày 8 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019.
  12. "Naomi Hartley signs". www.sufc.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019.

Liên kết ngoài

  • Website chính thức (bằng tiếng Ả Rập, tiếng Trung Quốc, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, và tiếng Tây Ban Nha)