Mamadou Fofana
Giao diện
Fofana trong màu áo New England Revolution năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 1, 1998 | ||
| Nơi sinh | Bamako, Mali | ||
| Chiều cao | 1,87 m (6 ft 2 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | New England Revolution | ||
| Số áo | 2 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2014–2016 | Stade Malien | ||
| 2016–2017 | Alanyaspor | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2018 | Alanyaspor | 25 | (0) |
| 2017 | → Bandırmaspor (mượn) | 10 | (0) |
| 2018–2021 | Metz | 69 | (0) |
| 2021–2024 | Amiens | 114 | (0) |
| 2024– | New England Revolution | 30 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015 | U-17 Mali | 7 | (0) |
| 2017–2018 | U-20 Mali | 3 | (0) |
| 2017– | Mali | 49 | (2) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025 | |||
Mamadou Fofana (sinh ngày 21 tháng 1 năm 1998), hay Nojo, là một cầu thủ bóng đá người Mali hiện thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ New England Revolution tại Major League Soccer và đội tuyển bóng đá quốc gia Mali.
Sự nghiệp chuyên nghiệp
Fofana chuyển đến Alanyaspor năm 2016, gia nhập từ học viện Stade Malien.[1] Fofana ra mắt chuyên nghiệp cho Alanyaspor trong trận thua 2–3 tại Süper Lig trước Çaykur Rizespor ngày 14 tháng 1 năm 2017.[2]
Sự nghiệp quốc tế
Fofana đại diện Mali thi đấu quốc tế, đại diện cho U-17 Mali tham gia Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2015,[3] và U-20 Mali tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 châu Phi 2017.[4]
Fofana ra mắt cho đội tuyển quốc gia trong trận đấu ở Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 trước Bờ Biển Ngà ngày 6 tháng 10 năm 2017.[5]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 18 tháng 10 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Alanyaspor | 2016–17 | Süper Lig | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | |
| 2017–18 | 24 | 0 | 2 | 0 | — | — | 26 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 25 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 27 | 0 | |||
| Bandırmaspor (mượn) | 2016–17 | TFF First League | 10 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||
| Metz | 2018–19 | Ligue 2 | 32 | 0 | 4 | 0 | 3 | 0 | — | 39 | 0 | |
| 2019–20 | 20 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 21 | 0 | |||
| 2020–21 | Ligue 1 | 16 | 0 | 3 | 0 | — | — | 19 | 0 | |||
| 2021–22 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 69 | 0 | 7 | 0 | 4 | 0 | — | 80 | 0 | |||
| Amiens | 2021–22 | Ligue 2 | 32 | 0 | 4 | 0 | — | — | 36 | 0 | ||
| 2022–23 | 35 | 0 | 2 | 1 | — | — | 37 | 1 | ||||
| 2023–24 | 33 | 0 | 1 | 0 | — | — | 34 | 0 | ||||
| 2024–25 | 14 | 0 | 0 | 0 | — | — | 14 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 114 | 0 | 7 | 0 | — | — | 121 | 1 | ||||
| New England Revolution | 2025 | Major League Soccer | 30 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 30 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 248 | 0 | 16 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 268 | 1 | ||
- ↑ Bao gồm Turkish Cup, Coupe de France
- ↑ Bao gồm Coupe de la Ligue
Quốc tế
- Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Mali | 2017 | 2 | 0 |
| 2018 | 5 | 1 | |
| 2019 | 10 | 0 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 5 | 0 | |
| 2022 | 6 | 1 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 9 | 0 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 49 | 2 | |
- Bàn thắng và kết quả của Mali được để trước.[7]
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 16 tháng 10 năm 2018 | Sân vận động Hoàng tử Louis Rwagasore, Bujumbura, Burundi | 1–1 | 1–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019 | |
| 2 | 15 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Miloud Hadefi, Oran, Algérie | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
Tham khảo
- ↑ "Mamadou Fofana: " Je suis très heureux à Analyaspor"". ngày 5 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "AYTEMİZ ALANYASPOR ÇAYKUR RİZESPOR A.Ş. - Match Details TFF". www.tff.org.
- ↑ "FIFA Tournaments - Players & Coaches - Mamadou FOFANA". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2018.
- ↑ Football, CAF - Confederation of African. "CAF - CAF 17-U20 Stats" (PDF). www.cafonline.com.
- ↑ FIFA.com. "2018 FIFA World Cup Russia™ - Matches - Mali-Ivory Coast - FIFA.com". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "Mamadou Fofana". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
- ↑ "Fofana, Mamadou". National Football Teams. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Mamadou Fofana tại Soccerway
- Alanyaspor Profile Lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2017 tại Wayback Machine
Thể loại:
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Hậu vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Mali
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Mali
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Mali
- Cầu thủ bóng đá Alanyaspor
- Cầu thủ bóng đá FC Metz
- Cầu thủ bóng đá Amiens SC
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ bóng đá TFF First League
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Ligue 2
- Cầu thủ bóng đá Major League Soccer
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài tại Hoa Kỳ
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025