Bước tới nội dung

Mahajanapada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mahajanapada
Tên bản ngữ
  • Mahajanapada
600 TCN - 345 TCN
Bản đồ 16 nước Mahajanapada
Bản đồ 16 nước Mahajanapada[2]
Ngôn ngữ thông dụngTiếng Pali, các ngôn ngữ Prakrit, và tiếng Phạn (Sanskrit).
Tôn giáo
Tôn giáo Vệ đà
Phật giáo
Kỳ Na giáo
Chính trị
Chính phủQuân chủ, cộng hòa quý tộc
Tiền thân
Kế tục
Văn hóa Đồ gốm Xám vẽ
Thời kỳ Vệ Đà
Janapadas
Vương quốc Kuru
Triều đại Nanda
Đế quốc Achaemenid

Thập lục Đại quốc (Mahājanapadas) là mười sáu vương quốc và cộng hòa quý tộc tồn tại ở Ấn Độ cổ đại từ thế kỷ thứ 6 đến thế kỷ thứ 4 TCN, trong giai đoạn Đô thị hóa lần thứ hai.[3]

Lịch sử

Thế kỷ thứ 6 và thứ 5 TCN thường được coi là một bước ngoặt trọng đại trong lịch sử Ấn Độ sơ kỳ. Trong giai đoạn này, những thành phố lớn của Ấn Độ đã trỗi dậy lần đầu tiên kể từ sau sự suy tàn của Nền văn minh Thung lũng Indus. Đây cũng là thời điểm hưng khởi của các phong trào sramana (Sa-môn)—bao gồm Phật giáoKỳ Na giáo—những trào lưu đã thách thức tính chính thống tôn giáo của thời kỳ Vệ-đà.

Hai trong số các Mahājanapada nhiều khả năng là các gaṇasaṅghas (cộng hòa quý tộc), trong khi các quốc gia còn lại duy trì hình thức quân chủ. Các văn bản Phật giáo cổ đại như bộ Anguttara Nikaya (Tăng chi Bộ) thường xuyên đề cập đến mười sáu vương quốc và cộng hòa hùng mạnh này. Chúng đã hình thành và hưng thịnh trên một vành đai trải dài từ Gandhara ở phía Tây Bắc đến Anga ở phía Đông, và mở rộng xuống Asmaka ở phía Nam của tiểu lục địa Ấn Độ. Phạm vi của chúng bao trùm cả những phần lãnh thổ thuộc vùng trans-Vindhyan (vùng bên kia dãy Vindhya), và tất cả đều đã phát triển trước khi Phật giáo trỗi dậy tại Ấn Độ cổ đại.

Về mặt khảo cổ học, thời kỳ này được xác định là tương ứng một phần với Văn hóa Đồ gốm Đen bóng phương Bắc (Northern Black Polished Ware culture).[4]

Danh sách

Dưới đây là tên của 16 Mahājanapada, theo thứ tự bảng chữ cái:

  1. Anga
  2. Asmaka
  3. Avanti
  4. Chedi
  5. Gandhara
  6. Kasi
  7. Kamboja
  8. Kosala
  9. Kuru
  10. Magadha
  11. Malla
  12. Matsya (hay Maccha)
  13. Panchala
  14. Surasena
  15. Vajji
  16. Vatsa (hay Vamsa)

Xem thêm

Tham khảo

  1. Lal, Deepak (2005). The Hindu Equilibrium: India C.1500 B.C. – 2000 A.D. (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. tr. xxxviii. ISBN 978-0-19-927579-3.
  2. Lal, Deepak (2005). The Hindu Equilibrium: India C.1500 B.C. – 2000 A.D. (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. tr. xxxviii. ISBN 978-0-19-927579-3.
  3. Singh, Upinder (2015). A history of ancient and early medieval India: from the Stone Age to the 12th century (ấn bản thứ 7). Delhi: Pearson. tr. 260–261. ISBN 978-81-317-1120-0.
  4. J.M. Kenoyer (2006), "Cultures and Societies of the Indus Tradition. In Historical Roots", in the Making of 'the Aryan', R. Thapar (ed.), pp. 21–49. New Delhi: National Book Trust.