Bước tới nội dung

Made in the A.M.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Made in the A.M.
Album phòng thu của One Direction
Phát hành13 tháng 11 năm 2015 (2015-11-13)
Thu âmTháng 2 – Tháng 7, 2014
Thể loại
Thời lượng44:39
Hãng đĩa
Sản xuất
  • Julian Bunetta
  • Jesse Shatkin
  • John Ryan
  • Afterhrs
  • Johan Carlsson
  • Jamie Scott
Thứ tự album của One Direction
Four
(2014)
Made in the A.M.
(2015)
Đĩa đơn từ Made in the A.M.
  1. "Drag Me Down"
    Phát hành: 31 tháng 7, 2015
  2. "Perfect"
    Phát hành: 16 tháng 10, 2015
  3. "History"
    Phát hành: 6 tháng 11, 2015

Made in the A.M.album phòng thu thứ năm và cuối cùng của nhóm nhạc nam người Anh và Ireland One Direction, phát hành ngày 13 tháng 11 năm 2015 bởi Columbia Records và Syco Music. Tương tự như hai album phòng thu trước của nhóm Midnight Memories (2013) và Four (2014), đĩa nhạc mang phong cách âm nhạc pop chủ đạo kết hợp với yếu tố của pop rock, với sự tham gia đóng góp từ một loạt nhà sản xuất đương đại, bao gồm những cộng tác viên quen thuộc của họ như Julian Bunetta, Jamie Scott và John Ryan. Bên cạnh đó, các thành viên của nhóm cũng tham gia vào quá trình sáng tác album, chủ yếu đến từ hai thành viên Louis TomlinsonLiam Payne. Made in the A.M. là album duy nhất của One Direction không có sự tham gia của Zayn Malik, người đã rời nhóm vào ngày 25 tháng 3 năm 2015, đồng thời cũng đánh dấu album cuối cùng có sự góp mặt của Liam Payne do anh qua đời vào tháng 10 năm 2024. Ngoài ra, đây còn là đĩa nhạc cuối cùng trước khi nhóm tạm ngừng hoạt động vô thời hạn vào tháng 1 năm 2016.

Sau khi phát hành, Made in the A.M. đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ coi đây là một tác phẩm trưởng thành, trau chuốt với giai điệu bắt tai, đồng thời được xem như lời chia tay thích hợp trước khi nhóm tạm ngừng hoạt động. Bất chấp dự đoán về sự quan tâm đang giảm sút của công chúng đối với những nhóm nhạc nam lúc bấy giờ, album vẫn gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Phần Lan, Hy Lạp, Ireland, Ý, Mexico, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những khu vực còn lại. Tại Hoa Kỳ, Made in the A.M. ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 459,000 đơn vị album tương đương, đánh dấu đĩa nhạc thứ năm liên tiếp trong sự nghiệp của One Direction vươn đến top 2 nhưng lại là album đầu tiên của họ không đạt được ngôi vị số một. Đây là album bán chạy thứ sáu trong năm 2015 trên toàn cầu theo Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế (IPFI), với 2.4 triệu bản được bán ra.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Made in the A.M., trong đó "Drag Me Down" được chọn làm đĩa đơn mở đường và đạt vị trí đầu tiên ở một số quốc gia, cũng như vươn đến vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Đĩa đơn tiếp theo "Perfect" cũng đạt được những thành công tương tự, đồng thời giúp One Direction phá vỡ kỷ lục của The Beatles để trở thành nhóm nhạc có số lần ra mắt trong top 10 nhiều nhất tại Hoa Kỳ, trong khi đĩa đơn còn lại "History" lại ít thành công hơn. Ngoài ra, "Infinity" và "What a Feeling" cũng lần lượt được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng bá. Để quảng bá cho đĩa nhạc, nhóm trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Good Morning America, Jimmy Kimmel Live!, The Jonathan Ross Show, The X Factor UK và giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2015, cũng như bắt đầu thể hiện những bài hát từ album trong chuyến lưu diễn On the Road Again Tour (2015) và là một trong những chuyến lưu diễn có doanh thu cao nhất năm.

Danh sách bài hát

Made In The A.M. – Phiên bản tiêu chuẩn[1]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Hey Angel"
  • Julian Bunetta
  • John Ryan
  • Ed Drewett
  • Bunetta
  • Ryan
4:00
2."Drag Me Down"
  • Bunetta
  • Jamie Scott
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
3:12
3."Perfect"
  • Bunetta
  • Shatkin
  • Afterhrs
3:50
4."Infinity"
  • Bunetta
  • Scott
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
4:09
5."End of the Day"
  • Tomlinson
  • Liam Payne
  • Wayne Hector
  • Ryan
  • Drewett
  • Bunetta
  • Kasher
  • Gamal "LunchMoney" Lewis
  • Bunetta
  • Ryan
3:14
6."If I Could Fly"
  • Styles
  • Johan Carlsson
  • Ross Golan
  • Carlsson
  • Noah "Mailbox" Passovoy[a]
3:50
7."Long Way Down"
  • Payne
  • Tomlinson
  • Bunetta
  • Scott
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
3:12
8."Never Enough"
  • Bunetta
  • Ryan
3:33
9."Olivia"
  • Styles
  • Bunetta
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
2:57
10."What a Feeling"
  • Payne
  • Tomlinson
  • Scott
  • Daniel Bryer
  • Mike Needle
Scott3:20
11."Love You Goodbye"
  • Tomlinson
  • Bunetta
  • Kasher
  • Payne
  • Bunetta
3:16
12."I Want to Write You a Song"
  • Bunetta
  • Ryan
  • Ammar Malik
  • Bunetta
  • Ryan
2:59
13."History"
  • Payne
  • Tomlinson
  • Hector
  • Ryan
  • Drewett
  • Bunetta
  • Bunetta
  • Ryan
3:07
Tổng thời lượng:44:39
Made in the A.M. – Phiên bản cao cấp[2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
14."Temporary Fix"
  • Horan
  • Hector
  • TMS
TMS2:55
15."Walking in the Wind"
  • Styles
  • Bunetta
  • Scott
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
3:22
16."Wolves"
  • Horan
  • Will Champlin
  • Andrew Haas
  • Payne
  • Ian Franzino
  • Bunetta
  • Afterhrs
4:01
17."A.M."
  • Tomlinson
  • Payne
  • Horan
  • Styles
  • Hector
  • Ryan
  • Drewett
  • Bunetta
  • Bunetta
  • Ryan
3:29
Tổng thời lượng:58:26
Made in the A.M. – Phiên bản cao cấp trên iTunes (video bổ sung)
STTNhan đềThời lượng
18."Hậu trường tại Lễ hội âm nhạc Apple năm 2015"5:52
19."Drag Me Down" (trực tiếp từ Lễ hội âm nhạc Apple năm 2015)3:04
Made in the A.M. – Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc bổ sung)[3]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
18."Home"
  • Scott
  • Tomlinson
  • Payne
3:14
19."Night Changes" (Afterhrs Remix)
  • Bunetta
  • Scott
  • Ryan
  • Tomlinson
  • Payne
  • Horan
  • Styles
  • Zayn Malik
  • Bunetta
  • Ryan
  • Afterhrs
3:40
Tổng thời lượng:65:20

Ghi chú

  • ^[a] nghĩa là sản xuất giọng hát
  • ^[b] nghĩa là sản xuất bổ sung

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[72]2× Bạch kim140.000
Áo (IFPI Áo)[73]Vàng7.500*
Canada (Music Canada)[74]Bạch kim80.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[75]3× Bạch kim60.000
Phần Lan (Musiikkituottajat)[76]Vàng11,800[76]
Pháp (SNEP)[77]Vàng50.000*
Đức (BVMI)[78]Vàng100.000
Hungary (Mahasz)[79]Vàng3.000^
Ý (FIMI)[80]2× Bạch kim100.000
Nhật Bản (RIAJ)[81]Vàng100.000^
México (AMPROFON)[82]4× Bạch kim240.000
New Zealand (RMNZ)[83]3× Bạch kim45.000
Ba Lan (ZPAV)[84]3× Bạch kim60.000
Bồ Đào Nha (AFP)[85]Vàng7.500^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[86]Bạch kim40.000
Thụy Điển (GLF)[87]Vàng20.000
Thụy Sĩ (IFPI)[88]Vàng10.000
Anh Quốc (BPI)[89]2× Bạch kim600.000
Hoa Kỳ (RIAA)[90]2× Bạch kim2.000.000

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Quốc giaNgàyĐịnh dạngHãng đĩaPhiên bảnCt.
Toàn cầu13 tháng 11, 2015
  • Tiêu chuẩn
  • cao cấp
[2]

Xem thêm

  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Bỉ)
  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Phần Lan)
  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Ireland)
  • Danh sách bản hit quán quân năm 2015 (Ý)
  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Mexico)
  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Bồ Đào Nha)
  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Scotland)
  • Danh sách album quán quân năm 2015 (Tây Ban Nha)
  • Danh sách bản hit quán quân năm 2015 (Thụy Sĩ)
  • Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 2010

Tham khảo

  1. Baxter-Wright, Dusty (ngày 11 tháng 10 năm 2015). "One Direction Announce Made in the A.M. Track List on Snapchat". SugarScape. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015.
  2. 1 2 Tất cả các trích dẫn liên quan đến việc phát hành trên toàn cầu của Made in the AM:
  3. "Amazon.co.jp: メイド・イン・ザ・A.M.(デラックス盤初回仕様)" (bằng tiếng Nhật). Amazon.
  4. "Australiancharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  5. "Austriancharts.at – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2015.
  6. "Ultratop.be – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  7. "Ultratop.be – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  8. "Brazil Top Albums (21/12/2015 a 28/12/2015)". Portal Sucesso. ngày 8 tháng 6 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.
  9. "One Direction Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015.
  10. "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  11. "Danishcharts.dk – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.
  12. "Dutchcharts.nl – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  13. "One Direction: Made in the A.M." (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  14. "Lescharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  15. "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
  16. "Greekcharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
  17. "Album Top 40 slágerlista – 2015. 46. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  18. "GFK Chart-Track Albums: Week 47, 2015" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  19. "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2024.
  20. "Italiancharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  21. November 2015/ "Oricon Top 50 Albums: 23 November 2015" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015.
  22. "South Korea Circle Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. Trên trang này, chọn "{{{date}}}" để có được bảng xếp hạng tương ứng.
  23. "South Korea Circle International Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015. Trên trang này, chọn "2015.11.08~2015.11.14", sau đó chọn mục "국외", để có được bảng xếp hạng tương ứng.
  24. "Top Album - Semanal (del 13 de Noviembre al 19 de Noviembre)". Amprofon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2015.
  25. "Charts.nz – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
  26. "Norwegiancharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  27. "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  28. "Portuguesecharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.
  29. November 2015/40/ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  30. "SA Top 20 - 28 November 2015". RISA. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015.
  31. "Spanishcharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015.
  32. "Swedishcharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  33. "Swisscharts.com – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015.
  34. November 2015/7502/ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015.
  35. "One Direction Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015.
  36. "One Direction Chart History (Top Catalog Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  37. "CAPIF Rankings Mensual" (bằng tiếng Tây Ban Nha). CAPIF. Bản gốc (Select "November 2015") lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016.
  38. "ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Albums 2015". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  39. "Ö3 Austria Top 40 - Album Charts 2015".
  40. "Jaaroverzichten 2015". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  41. "Rapports Annuels 2015". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  42. "Números do Mercado - Ano 2015" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ABPD. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016.
  43. Hung, Steffen. "Dutch Charts - dutchcharts.nl". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2016.
  44. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  45. "Összesített album- és válogatáslemez-lista - eladási darabszám alapján - 2015". Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016.
  46. ">> IRMA << Welcome to our site >>". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2016.
  47. "Classifiche "Top of the Music" 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc (Click on "Scarica allegato" to download the zipped file containing the year-end chart PDF documents) lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016.
  48. "Hot Albums Year End" Lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2016 tại Wayback Machine (in Japanese). Billboard Japan. 2015. Retrieved 6 August 2016.
  49. "Los Más Vendidos 2015 - Mejor posición" (bằng tiếng Tây Ban Nha). AMPROFON. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016.
  50. "The Official NZ Music Charts - End of Year Charts 2015".
  51. "Top 100 Albums Annual 2015". El portal de Música. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2022.
  52. "Årslista Album – År 2015" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  53. "Schweizer Jahreshitparade 2015".
  54. "End of Year Album Chart Top 100 – 2015". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  55. "ARIA Top 100 Albums 2016". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  56. "Jaaroverzichten 2016 Albums". Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016.
  57. "Top Canadian Albums - Year-End". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2020.
  58. "Album Top-100 2016" (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  59. "Jaaroverzichten - Album 2016". Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  60. "Los más vendidos 2016" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  61. "Top Selling Albums of 2016". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  62. "Top 100 Albums Annual 2016". El portal de Música. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2022.
  63. "Årslista Album – År 2016" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  64. "End of Year Album Chart Top 100 – 2016". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  65. "Top Billboard 200 Albums - Year-End 2016". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016.
  66. "Jaaroverzichten 2020". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  67. "ARIA Top 100 Albums for 2021". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2022.
  68. "Jaaroverzichten 2021". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
  69. "Jaaroverzichten 2022" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2023.
  70. "Jaaroverzichten 2023" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
  71. "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
  72. "ARIA Charts – Accreditations – 2021 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  73. "Chứng nhận album Áo – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  74. "Chứng nhận album Canada – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  75. "Chứng nhận album Đan Mạch – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  76. 1 2 "Chứng nhận album Phần Lan – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015.
  77. "Chứng nhận album Pháp – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2015.
  78. "Gold-/Platin-Datenbank (One Direction; 'Made in the A.M.')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2023.
  79. "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2015" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ.
  80. "Chứng nhận album Ý – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2021.
  81. "Chứng nhận album Nhật Bản – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 2015年11月 ở menu thả xuống
  82. "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập One Direction ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  Made in the A.M ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  83. "Chứng nhận album New Zealand – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2024.
  84. "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Made in the A.M. trong hộp tìm kiếm.
  85. "Chứng nhận album Bồ Đào Nha – One Direction – Made in the A.M." (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2021.
  86. "Chứng nhận album Tây Ban Nha – One Direction – Made in the A.M." El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.
  87. "Veckolista Album, vecka 50, 2015 | Sverigetopplistan" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020. Kéo xuống vị trí 8 để xem chứng nhận.
  88. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Made in the A.M.')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  89. "Chứng nhận album Anh Quốc – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
  90. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – One Direction – Made in the A.M." (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. ngày 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.

Liên kết ngoài