Bước tới nội dung

Mùa bão khu vực Úc 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mùa bão khu vực Úc 2025–26
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành15 tháng 7 năm 2025
Lần cuối cùng tanĐang diễn ra
Bão mạnh nhấtFina – 943 hPa (mbar), 185 km/h (115 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Vùng thấp nhiệt đới6
Xoáy thuận nhiệt đới1
Xoáy thuận nhiệt đới dữ dội1
Số người chết0
Thiệt hại$0,000 (USD 2025)
Mùa bão khu vực Úc
2023–24, 2024–25, 2025–26, 2026–27, 2027–28
Bài liên quan
  • Mùa bão Tây Nam Ấn Độ Dương 2025–26
  • Mùa bão Nam Thái Bình Dương 2025–26

Mùa bão khu vực Úc 2025–26 là mùa xoáy thuận nhiệt đới diễn ra tại vùng biển phía nam Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, trong phạm vi từ 90°Đ đến 160°Đ. Mùa được định nghĩa chính thức từ ngày 1 tháng 11 năm 2025 đến 30 tháng 4 năm 2026, song các hệ thống hình thành trong khoảng từ 1 tháng 7 năm 2025 đến 30 tháng 6 năm 2026 cũng được tính vào tổng mùa.

Trong mùa này, các xoáy thuận nhiệt đới được giám sát bởi Cục Khí tượng Úc (BoM), Cơ quan Khí tượng và Địa vật lý Indonesia (BMKG)Dịch vụ Khí tượng Quốc gia Papua New Guinea. Ngoài ra, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) cùng các cơ quan khu vực khác như Fiji Meteorological Service, MetService của New Zealand và Météo-France tại La Réunion cũng tham gia theo dõi và cung cấp cảnh báo bổ sung.

Mùa bão 2025–26 đã ghi nhận một số hệ thống hình thành sớm, trong đó có bão Fina, xoáy thuận nhiệt đới dữ dội đầu tiên của mùa.

Dòng thời gian Mùa bão khu vực Úc 2025–26

Danh sách bão Mùa bão khu vực Úc 2025–26

Vùng thấp nhiệt đới 01

Vùng thấp nhiệt đới (BMKG)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại15 tháng 7 – 16 tháng 7
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1003 hPa (mbar)

Bão Fina

Xoáy thuận nhiệt đới dữ dội cấp 4 (Thang Úc)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 3 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại14 tháng 11 – 25 tháng 11
Cường độ cực đại195 km/h (120 mph) (10 phút)  <943 hPa (mbar)

Ngày 14 tháng 11 năm 2025, Cục Khí tượng Úc (BoM) bắt đầu theo dõi một vùng áp thấp gần biển Timor và phân loại là 02U. Đến ngày 18 tháng 11, hệ thống phát triển đối lưu mạnh lên và được đặt tên bão nhiệt đới Fina, ban đầu có cấu trúc nhỏ gọn. Ngày 19 tháng 11, Fina mạnh lên thành bão cấp 2 nhờ nhiệt độ mặt biển cao. BoM phát hành cảnh báo bão từ bán đảo Coburg đến Warruwi, đồng thời cảnh báo theo dõi cho quần đảo Tiwi, Maningrida và Milingimbi. Sáng 20 tháng 11, ảnh vệ tinh cho thấy dải mây cong khi Fina di chuyển về phía nam hướng tới vùng Top End. Tuy nhiên, do gió đứt tầng, đối lưu suy yếu trong ngày, Fina tái tăng cường nhẹ vào buổi tối khi tiến gần Darwin. Ngày 21 tháng 11, Fina đổ bộ bán đảo Coburg rồi mạnh thêm khi đi vào vịnh Van Diemen. Sáng 22 tháng 11, hệ thống đạt bão cấp 3. Cùng ngày, Fina đổ bộ lần thứ hai tại đảo Melville, với mắt bão hiện rõ trên ảnh vệ tinh. Dù suy yếu nhẹ sau khi tương tác với đất liền, Fina vẫn duy trì cường độ cấp 3 khi trở lại biển Timor. Ngày 23 tháng 11, Fina tăng cường nhanh thành bão cấp 4, với áp suất trung tâm tối thiểu 952 hPa và thành mắt bão rõ rệt trên radar. Bão gây gió mạnh tới 205 km/h, khiến khoảng 19.000 hộ dân ở Darwin và Bắc Úc mất điện, nhiều cây xanh bật gốc, đường sá bị chặn và nhà cửa hư hại.

Xoáy thuận khác

  • Ngày 9 tháng 9, một vùng áp thấp hình thành ở khu vực quản lý của TCWC Jakarta. JTWC đã xác định đây là một invest và đặt tên là Invest 93S. [1]

Tên bão Mùa bão khu vực Úc 2025–26

Cục khí tượng Úc

Cục khí tượng Úc (TCWC Melbourne - BoM) theo dõi các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở khu vực Úc, bao gồm tất cả xoáy thuận trong phạm vi trách nhiệm của TCWC Jakarta và TCWC Port Moresby.[2]

  • Fina
  • Grant (chưa sử dụng)
  • Hayley (chưa sử dụng)
  • Iggy (chưa sử dụng)
  • Jenna (chưa sử dụng)
  • Koji (chưa sử dụng)
  • Luana (chưa sử dụng)
  • Mitchell (chưa sử dụng)
  • Narelle (chưa sử dụng)
  • Oran (chưa sử dụng)
  • Peta (chưa sử dụng)
  • Riordan (chưa sử dụng)

TCWC Jakarta

  • Bakung (chưa sử dụng)
  • Cempaka (chưa sử dụng)
  • Dahlia (chưa sử dụng)
  • Flamboyan (chưa sử dụng)
  • Kenanga (chưa sử dụng)
  • Lili (chưa sử dụng)

TCWC Port Moresby

  • Alu (chưa sử dụng)
  • Buri (chưa sử dụng)
  • Dodo (chưa sử dụng)
  • Emau (chưa sử dụng)
  • Fere (chưa sử dụng)
  • Hibu (chưa sử dụng)
  • Ila (chưa sử dụng)
  • Kama (chưa sử dụng)
  • Lobu (chưa sử dụng)
  • Maila (chưa sử dụng)

Tham khảo Mùa bão khu vực Úc 2025–26

  1. "TCWC Jakarta - Badan Meteorologi, Klimatologi, dan Geofisika". tropicalcyclone.bmkg.go.id. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
  2. "Wayback Machine" (PDF). www.theedkins.co.uk. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2025.