Mùa bão ở châu Âu 2024–25
| Bản đồ tóm lược mùa bão | |
| Lần đầu hình thành | 8 tháng 9, 2024 |
|---|---|
| Lần cuối cùng tan | 29 tháng 8, 2024 |
| Bão mạnh nhất | Éowyn – 939 hPa (mbar), 215 km/h (135 mph) |
| 41 | |
| Số người chết | 85 |
| Thiệt hại | Không rõ |
| Mùa 2022–23, 2023–24, 2024–25, 2025–26, 2026–27 | |
Mùa bão ở châu Âu 2024–25 là lần thứ mười về đặt tên bão và dự báo bão tại châu Âu theo mùa bão. Đây là mùa thứ năm mà Hà Lan sẽ tham gia, cùng với các cơ quan khí tượng của Ireland và Vương quốc Anh (Nhóm phía Tây). Tên bão của mùa mới được phát hành vào ngày 1 tháng 9 năm 2024. Các cơn bão xảy ra cho đến ngày 31 tháng 8 năm 2025 sẽ được đưa vào phần này. Các cơ quan khí tượng Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Pháp và Bỉ cũng sẽ cộng tác với sự tham gia của cơ quan khí tượng Luxembourg (Nhóm Tây Nam). Đây là mùa bão thứ ba mà Hy Lạp, Israel và Síp (nhóm Đông Địa Trung Hải) đặt tên cho các cơn bão ảnh hưởng đến khu vực của họ. Đây cũng là mùa bão thứ tư có sự tham gia Ý, Slovenia, Croatia, Montenegro, Bắc Macedonia và Malta (Nhóm Trung Địa Trung Hải) và sự tham gia không chính thức của nhóm Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển (Nhóm Bắc Âu).
Danh sách bão Mùa bão ở châu Âu 2024–25
Bão Atena
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 8 tháng 9 – 11 tháng 9 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 1000 mb (29,53 inHg) |
| Số người chết | 4 |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Boris (Anett)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 9 – 19 tháng 9 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 998 mb (29,47 inHg) |
| Số người chết | 25 |
| Thiệt hại về của | Thảm khốc |
Bão Aitor (Constanze)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 25 tháng 9 – 28 tháng 9 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 980 mb (28,94 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Cassandra (Finny)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 2 tháng 10 – 6 tháng 10 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 997 mb (29,44 inHg) |
| Số người chết | 22 |
| Thiệt hại về của | Thảm khốc |
Bão Kirk
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 8 tháng 10 (Đi vào khu vực) – 11 tháng 10 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 204 km/h (110,2 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 977 mb (28,85 inHg) |
| Số người chết | 1 |
| Thiệt hại về của | Thảm khốc |
Bão Berenice
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 10 – 13 tháng 10 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 981 mb (28,97 inHg) |
| Số người chết | 12 |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Leslie
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 14 tháng 10 (Đi vào khu vực) – 16 tháng 10 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 1001 mb (29,56 inHg) |
| Số người chết | 1 |
| Thiệt hại về của | Khá nhiều |
Bão Ashley (Josefine)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 18 tháng 10 – 21 tháng 10 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 195 km/h (105,3 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 959 mb (28,32 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Jakob (Martina)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 3 tháng 10 – 2 tháng 11 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 970 mb (28,64 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Alexandros
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 16 tháng 11 – 18 tháng 11 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 1008 mb (29,77 inHg) |
| Thiệt hại về của | Nhỏ |
Bão Quiteria
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 16 tháng 11 – 22 tháng 11 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 965 mb (28,50 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Nghiêm trọng |
Bão Caetano (Renate)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 19 tháng 11 – 23 tháng 11 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 976 mb (28,82 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Khá nhiều |
Bão Bert (Sigrid)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 21 tháng 11 – 26 tháng 11 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 181 km/h (97,73 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 945 mb (27,91 inHg) |
| Số người chết | 5 |
| Thiệt hại về của | Nghiêm trọng |
Bão Conall (Telse)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 26 tháng 11 – 29 tháng 11 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 127 km/h (68,57 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 994 mb (29,35 inHg) |
| Số người chết | 1 |
| Thiệt hại về của | Nghiêm trọng |
Bão Bora
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 29 tháng 11 – 3 tháng 12 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 1008 mb (29,77 inHg) |
| Số người chết | 3 |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Darragh (Xaveria)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 5 tháng 12 – 10 tháng 12 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 154 km/h (83,15 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 977 mb (28,85 inHg) |
| Số người chết | 4 |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Dorothea (Anka)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 15 tháng 12 – 22 tháng 12 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 963 mb (28,44 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa có thông tin |
Bão Sif (Ziva)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 16 tháng 12 – 18 tháng 12 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 973 mb (28,73 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa có thông tin |
Bão Bianca
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 17 tháng 12 – 19 tháng 12 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 980 mb (28,94 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Nghiêm trọng |
Bão Dionisio
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 18 tháng 12 – 21 tháng 12 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 996 mb (29,41 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Enol (Diana)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 20 tháng 12 – 23 tháng 12 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 132 km/h (71,27 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 957 mb (28,26 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Nhiều |
Bão Elena
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 23 tháng 12 – Đang hoạt động |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 989 mb (29,21 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Floriane (Bernd)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 2 tháng 1 – 9 tháng 1 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 952 mb (28,11 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Felix
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 1 – 15 tháng 1 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 1004 mb (29,65 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Gabri
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 16 tháng 1 – 19 tháng 1 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 1006 mb (29,71 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Garoe
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 17 tháng 1 – 23 tháng 1 |
|---|---|
| Áp suất thấp nhất | 984 mb (29,06 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Éowyn (Gilles)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 21 tháng 1 – 27 tháng 1 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 217 km/h (117,2 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 939 mb (27,73 inHg) |
| Số người chết | 2 người chết, 5 người bị thương |
| Thiệt hại về của | >1.114.340 hộ gia đình bị mất điện |
Bão Herminia (Ivo)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 24 tháng 1 – 30 tháng 1 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 134 km/h (72,35 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 948 mb (27,99 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Ivo (Julian)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 27 tháng 1 – 31 tháng 1 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Coral
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 18 tháng 2 – 25 tháng 2 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Jana
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 6 tháng 3 – 12 tháng 3 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Konrad
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 10 tháng 3 – 14 tháng 3 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Laurence
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 14 tháng 3 – 18 tháng 3 |
|---|---|
| Số người chết | 3 |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Martinho (Volker)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 18 tháng 3 – 22 tháng 3 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Nuria
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 1 tháng 4 – 5 tháng 4 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 124 km/h (66,95 kn) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Olivier
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 7 tháng 4 – 13 tháng 4 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Darius
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 14 tháng 4 – 18 tháng 4 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Hans
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 15 tháng 4 – 18 tháng 4 |
|---|---|
| Số người chết | 4 |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Ines
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 14 tháng 4 – 17 tháng 4 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Floris (Ning)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 1 tháng 8 – 6 tháng 8 |
|---|---|
| Sức gió mạnh nhất | 200 km/h (108,0 kn) |
| Áp suất thấp nhất | 973 mb (28,73 inHg) |
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Lukas
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 20 tháng 8 – 22 tháng 8 |
|---|---|
| Số người chết | 1 |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Bão Augustin (Thomas)
Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 27 tháng 8 – 29 tháng 8 |
|---|---|
| Số người chết | Chưa rõ |
| Thiệt hại về của | Chưa phân loại |
Tên bão Mùa bão ở châu Âu 2024–25
Cụm phía Tây (Anh, Ireland và Hà Lan đặt tên)
|
|
|
Cụm Tây Nam (Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ và Luxembourg đặt tên)
|
|
|
Cụm Trung Địa Trung Hải (Ý, Slovenia, Croatia, Bosnia & Herzegovina, Montenegro, Bắc Macedonia và Malta đặt tên)
|
|
|
Cụm Đông Địa Trung Hải (Hi Lạp, Israel và Cộng hoà Síp đặt tên)
|
|
|
Cụm phía Bắc (Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển đặt tên)
Đặt tên không kèm theo danh sách.
- Jakob
- Sif
Cụm Trung tâm (Đức, Thuỵ Sĩ, Áo, Ba Lan, Cộng hòa Séc, Slovakia và Hungary đặt tên)
Đặt tên không kèm theo danh sách.
- Augustin
Đại học Tự do Berlin (FUB) đặt tên
Cũng như PAGASA đặt tên cho các cơn bão ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, những tên được đặt bởi FUB sẽ được viết trong dấu ngoặc đơn (xem trong bài). Đặt tên không kèm theo danh sách.Dưới đây là các cơn bão được đặt tên bởi FUB mà không có tên quốc tế chính thức, thì tên bão sẽ được viết in nghiêng trong bài.
- Quiteria
- Bianca
- Darius
Bão di chuyển từ khu vực Đại Tây Dương sang (Trung tâm Bão Quốc gia Hoa Kỳ đặt tên)
Một số cơn bão ở vùng biển Đại Tây Dương, sau chuyển đổi từ nhiệt đới thành ngoài nhiệt đới, đi vào châu Âu thì tên bão sẽ được giữ lại.
- Kirk
- Leslie
Xem thêm Mùa bão ở châu Âu 2024–25
- Mùa đông Bắc Mỹ 2024–25