Bước tới nội dung

Lực lượng Vũ trang Quốc gia Indonesia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Lực lượng vũ trang Indonesia)
Quân đội Quốc gia Indonesia
Tentara Nasional Indonesia
Quân hiệu Quân đội Quốc gia Indonesia

Cờ Quân đội Quốc gia Indonesia
Reverse
Khẩu hiệuTri Dharma Eka Karma
(tiếng Phạn, n.đ.'Three services, one determination')
Thành lập5 tháng 10 năm 1945; 80 năm trước (1945-10-05) as the People's Security Army
Tổ chức hiện tại3 tháng 6 năm 1947; 78 năm trước (1947-06-03)
Các quân chủng
 Không quân Indonesia
Sở chỉ huyCilangkap, Jakarta
Websitetni.mil.id
Lãnh đạo
Tổng tư lệnh Quân đội Tổng thống Prabowo Subianto
Bộ trưởng Phối hợp chính trị và an ninh Djamari Chaniago
Bộ trưởng Quốc phòng Sjafrie Sjamsoeddin
Tư lệnh Quân đội Gen. Agus Subiyanto
Nhân lực
Tuổi nhập ngũ17
Cưỡng bách tòng quânKhông có
Số quân tại ngũ404,500[1] (hạng 13)
Số quân dự bị401.000
Số quân triển khai3,544[2]
Phí tổn
Ngân sách245,2 nghìn tỷ rupiah (15,1 tỷ đô la Mỹ, tháng 8 năm 2025)) [3][4]
Phần trăm GDP1,05% (2025)[5]
Công nghiệp
Nhà cung cấp nội địa
Danh sách
  • PT Pindad
  • PT Komodo Armaments
  • PT Sentra Surya Eka Jaya (SSE)
  • PT Enrol Sistem Indonesia
  • PT Sari Bahari Malang
  • PT DAHANA
  • PT Len Industri (Persero)
  • PT DI (IAe)
  • PT PAL
  • PT Palindo Marine[6]
  • PT Lundin Industry Invest
  • PT Citra Shipyard
  • PT Tesco Indomaritim
  • PT Dok dan Perkapalan (DKB) Kodja Bahari
  • PT SRITEX
  • PT Famatex
  • CV Maju Mapan
  • PT Fista Bahari Internusa
  • PT CMI Teknologi[7]
Nhà cung cấp nước ngoài
Bài viết liên quan
Lịch sử
Lịch sử quân sự Indonesia
  • Cách mạng Quốc gia Indonesia
    • Trận Kotabaru
    • Trận Medan
    • Trận Ambarawa
    • Trận Surabaya
    • Madiun affair
    • General Offensive of 1 March 1949
    • Siege of Surakarta

    Merapi-Merbabu Complex rebellion [id]
    Darul Islam rebellion

    • Battalion 426 rebellion
    • Operation Gunung Gede [id]

    APRA coup d'état
    Makassar Uprising
    South Maluku rebellion

    • Xâm lược Ambon

    PRRI rebellion

    • Chiến dịch 17 Agustus

    Permesta rebellion
    Chiến dịch Trikora
    Nổi dậy tại Papua

    • Chiến dịch Cartenz's Peace

    Cross border attacks in Sabah
    Chiến dịch Dwikora

    • Nổi dậy tại Sarawak

    30 September Movement

    • Thảm sát Indonesia 1965–66
    • Chiến dịch Merapi
    • Chiến dịch Trisula
    • Chiến dịch Security and Order

    Chiến dịch Lotus

    Nổi dậy tại Aceh

    • 2003–2004 Indonesian offensive in Aceh

    Post-Suharto era internal conflict

    • Communal conflict in Poso
    • Maluku sectarian conflict
    • Sambas riots
    • Xung đột Sampit

    Chiến dịch Enduring Freedom – Sừng châu Phi

    • MV Sinar Kudus hijacking

    Chiến tranh chống khủng bố tại Indonesia

    • Talangsari incident
    • Chiến dịch Madago Raya
    Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc
Quân hàmQuân hàm Indonesia

Quân đội Quốc gia Indonesia (Tentara Nasional Indonesia, viết tắt là TNI) là lực lượng vũ trang của Indonesia. Quân đội gồm các quân chủng Lục quân, Hải quân và Không quân. Tổng quân số khoảng 361.823 người. Lục quân là quân chủng lớn nhất, với quân số vào khoảng 276.953 quân nhân tại ngũ. Ngân sách quốc phòng chỉ chiếm 3% GDP nhưng được các hoạt động kinh doanh của quân đội và các quỹ tài trợ bổ sung.

Sau trận sóng thần năm 2004 ở Aceh, chính phủ Hoa Kỳ tạm đình chỉ lệnh cấm các trang bị trái phép và các xe quân sự để hỗ trợ cho các nỗ lực cứu trợ nhân đạo sau thảm họa sóng thần các vùng AcehNiasIndonesia.

Lịch sử

Ngày 22 tháng 11 năm 2005, Hoa Kỳ tuyên bố sẽ khôi phục quan hệ quân sự với Indonesia, một quyết định kết thúc lệnh cấm buôn bán vũ trang do Hoa Kỳ áp đặt kéo dài sáu năm. Trang bị vũ khí: Lục quân: 476 xe tăng, 565 xe thiết giáp, 333 pháo xe kéo. Không quân: 90 máy bay chiến đấu, bao gồm một số máy bay: 10 F-16, 15 F-5, 35 Hawk109/209, 4 Su-27 Hải quân: 17 tàu Frigate, 16 tàu hộ vệ, 4 tàu tên lửa, 16 tàu chiến nhỏ, 2 tàu ngầm Type-209,9 trực thăng săn ngầm Wasp HAS-1.[11]

Tổ chức

Cảnh sát Quốc gia Indonesia cũng đã từng là một nhánh của lực lượng vũ trang trong nhiều năm. Lực lượng cảnh sát chính thức được tách ra khỏi quân đội vào tháng 4 năm 1999, quá trình này hoàn tất vào năm 2000. Với quân số 150.000 người, lực lượng cảnh sát chiếm tỷ lệ trong tổng dân số nhỏ hơn nhiều so với hầu hết các nước khác. Tổng quân số của lực lượng cảnh sát quốc gia và cảnh sát địa phương năm 2006 vào khoảng 470.000 người.

Nhân sự

Quân đội Quốc gia Indonesia là một quân đội tình nguyện. Năm 2024, tổng quân số bao gồm 404.500 quân nhân tại ngũ và 400.000 quân nhân dự bị.[1] Số lượng đàn ông từ 16 tuổi đến 49 tuổi đủ tiêu chuẩn nhập ngũ là 75.000.000, với 4.500.000 người đủ tiêu chuẩn nhập ngũ mỗi năm.[12]

Danh sách các tham mưu

TênNămGhi chú
Trung tướng Oerip Soemohardjo17 tháng 8 năm 1945 – 12 tháng 11 năm 1945Chức vụ tạm quyền[13]
Đại tướng Soedirman12 tháng 11 năm 1945 – 29 tháng 1 năm 1950Chức vụ được gọi là Tư lệnh vĩ đại của Quân đội An ninh Nhân dân(Panglima Besar Tentara Keamanan Rakyat)[13]
Thiếu tướng TB Simatupang29 tháng 1 năm 1950 – 1952Chức vụ được biết đến là Tổng tham mưu trưởng Lực lượng chiến đấu (Kepala Staf Angkatan Perang)[13]
Trống1952–1955Chức vụ bị Tổng thống Soekarno bãi bỏ sau chính biến17 tháng 1952[13]
Thiếu tướng Abdul Haris Nasutiontháng 12 năm 1955 – tháng 3 năm 1965Chức vụ được biết đến là Tổng tham mưu trưởng Lực lượng chiến đấu (Kepala Staf Angkatan Perang)[13]
Trống1965–68Chức vụ bị Tổng thống Soekarno bãi bỏ sau chính biến G30S/PKI[13]
Đại tướng Soehartotháng 6 năm 1968 – tháng 3 năm 1973Chức vụ được gọi là Tư lệnh Lực lượng vũ trang của Cộng hòa Indonesia(Panglima ABRI) đồng thời là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và An ninh
Đại tướng Maraden Panggabeantháng 3 năm 1973 – tháng 4 năm 1978như trên
Đại tướng Mohammad Jusuftháng 4 năm 1978 – 28 tháng 3 năm 1983như trên
Đại tướng Benny Moerdani28 tháng 3 năm 1983 – 27 tháng 2 năm 1988Đồng thời là Tư lệnh chiến dịch phục hồi An ninh và Trật tự (Kopkamtib)
Đại tướng Try Sutrisno27 tháng 2 năm 1988 – 19 tháng 2 năm 1993
Đại tướng Edi Sudrajat19 tháng 2 năm 1993 – 21 tháng 5 năm 1993Đồng thời Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và An ninh và Tham mưu trưởng Quân đội
Đại tướng Feisal Tanjung21 tháng 5 năm 1993 – 12 tháng 21998
Đại tướng Wiranto16 tháng 2 năm 1998 – 26 tháng 10 năm 1999Chức vụ được gọi là Tư lệnh các Lực lượng vũ trang Quốc gia Indonesia (Panglima Tentara Nasional Indonesia) từ năm 1999 đồng thời là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng An ninh
Đô đốc Widodo Adi Sutjipto26 tháng 10 năm 1999 – 7 tháng 6 năm 2002Đầu tiên của Hải quân và sĩ quan Lục quân không được bổ nhiệm
Đại tướng Endriartono Sutarto7 tháng 6 năm 2002 – 13 tháng 2 năm 2006
Tư lệnh không quân Djoko Suyanto13 tháng 2 năm 2006 – 28 tháng 12 năm 2007sĩ quan đầu tiên của Không quân được bổ nhiệm
Đại tướng Djoko Santoso28 tháng 12 năm 2007 – 28 tháng 9 năm 2010
Đô đốc Agus SuhartonoSTừ 28 tháng 9 năm 2010 - 30 tháng 8 năm 2013Sĩ quan thứ hai của Hải quân được bổ nhiệm
Đại tướng Moeldokotừ 30 tháng 7 năm 2013 - 08 tháng 7 năm 2015
Đại tướng Gatot NurmantyoNgày 8 tháng 7 năm 2015 - 8 tháng 12 năm 2017
Tư lệnh không quân Hadi Tjahjanto8 tháng 12 năm 2017 – hiện tại

Tham khảo

  1. 1 2 International Institute for Strategic Studies (ngày 15 tháng 2 năm 2024). The Military Balance 2024. London: Routledge. tr. 272. ISBN 9781032780047.
  2. "Indonesia and the United Nations Peacekeeping Mission". kemlu.go.id. Ministry of Foreign Affairs of the Republic of Indonesia. ngày 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.
  3. "IAnggaran Pertahanan RI Melonjak Jadi Rp245,2 T di 2025". cnbcindonesia.com. ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
  4. "Indonesia expands military as defence budget soars". The Straits Times. ngày 12 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
  5. René Muschter (ngày 30 tháng 4 năm 2025). "Indonesien: Bruttoinlandsprodukt (BIP) in jeweiligen Preisen von 1980 bis 2024 und Prognosen bis 2030". de.statista.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2025.
  6. "PT Palindo Marine Shipyard". palindomarine.com. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 4 2015. Truy cập 27 tháng 10 2015.
  7. "CMI Teknologi Official Website". cmiteknologi.com. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015.
  8. Rahmat, Ridzwan (ngày 24 tháng 8 năm 2016). "Indonesia acquires Chinese-developed CIWS for another Kapitan Pattimura-class corvette". janes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016.
  9. Nanda Fahriza Batubara (ngày 23 tháng 10 năm 2023). Dwi Ayuningtyas (biên tập). "Teka-teki Impor Senjata Israel dan Pertahanan RI dalam Angka". Tirto.id (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024.
  10. Suryarandika, Rizky (ngày 1 tháng 7 năm 2024). Teguh Firmansyah (biên tập). "Siapa Pihak yang Mengimpor Senjata dari Israel ke Indonesia? Ini Analisa Pengamat". Republika.co.id (bằng tiếng Indonesia). Jakarta. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024.
  11. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2007.
  12. "Archived copy". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  13. 1 2 3 4 5 6 "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014.

Liên kết ngoài