Bước tới nội dung

Lục vệ Nông dân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lục Vệ Nông dân
Зеленоармейцы
Zelonaya armiya
Lãnh tụDanylo Terpylo
Nykyfor Oleksandrovych Hryhoriv
Alexander Antonov
Thành lập1918
Giải tán1922
Số lượng thành viên~10,000 quân
Hệ tư tưởngChủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa vô trị
Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa chống Bolshevik
Chủ nghĩa dân tộc
Thuộc tổ chức quốc gia Quốc gia Nga (1918-1920)
Nga Xô Viết
Cộng hòa Nhân dân Ukraina (1918-1921)
Quốc gia Ukraina (1918)
Quốc gia Quốc gia Nga (1918-1920)
Nga Xô Viết
Cộng hòa Nhân dân Ukraina (1918-1921)
Quốc gia Ukraina (1918)

Lục vệ Nông dân (tiếng Nga: Зеленоармейцы, đã Latinh hoá: Zelenoarmeytsy), còn được gọi là Quân xanh (Зелёная армия, Zelonaya armiya) hoặc Greens (Зелёные, Zelonyye), là một phong trào nông dân có vũ trang chiến đấu chống lại tất cả các phe phái trong Nội chiến Nga từ năm 1918 đến năm 1922. Quân Xanh là các lực lượng dân quân địa phương bán tổ chức, chống lại Bolshevik, Bạch Vệ, phe Hiệp ước, MakhnovshchynaCộng hòa Nhân dân Ukraina chiến đấu để bảo vệ nông dân khỏi chính sách cộng sản thời chiến và trưng thu lương thực. Quân Xanh đa phần trung lập về mặt chính trịý thức hệ, nhưng đôi khi có liên kết với Đảng Xã hội chủ nghĩa – cách mạng. Quân Xanh ít nhất có sự hỗ trợ ngầm trên khắp phần lớn nước Nga. Tuy nhiên, lực lượng của họ, giai cấp nông dân, phần lớn không muốn tiếp tục khởi nghĩa với chiến thắng đang nghiêng về Bolshevik, đã giải thể vào năm 1922.[1][2]

Bản đồ Ukraina năm 1918 dưới thời Quốc gia Ukraina của Pavlo Skoropadsky. Các chấm tròn màu cam biểu thị các cuộc khởi nghĩa của lục vệ nông dân.

Các lãnh tụ nông dân

Trong suốt Nội chiến Nga, các thủ lĩnh lục vệ nông dân đã cát cứ vô số vùng thuộc lãnh thổ Ukraina ngày nay. Các quân phiệt thường không có đường lối chính trị rõ ràng, tuy cùng mục tiêu là chống cộng sản thời chiến đòi lại quyền lợi cho nông dân, một số quân phiệt đã nhiều lần đổi phe hoặc liên minh với các phe khác tùy vào thời cuộc. Các quân phiệt nổi bật:

Các trận đánh nổi bật

Tham khảo

  1. Figes 1996, tr. 626, 653–654, 722; Werth 1999, tr. 89, 100, 112.
  2. Avrich 2014, tr. 15; Brovkin 2015, tr. 129, 145; Figes 1996, tr. 818, 820; Khvostov 1997, tr. 39; Werth 1999, tr. 111–113, 118, 130.