Lý Thi Hoa
Lý Thi Hoa | |
|---|---|
| 李施嬅 | |
Lý Thi Hoa vào năm 2024 | |
| Sinh | Lý Thi Hoa 12 tháng 2, 1981 Hồng Kông thuộc Anh |
| Quốc tịch | |
| Tên khác | Selena Lee Lý Thi Vận |
| Trường lớp | Đại học Toronto |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 2003–nay |
Lý Thi Hoa (tiếng Trung: 李施嬅, tiếng Anh: Selena Lee Sze Wah, sinh ngày 12 tháng 2 năm 1981), nghệ danh trước đây là Lý Thi Vận,[1] là một nữ diễn viên kiêm ca sĩ người Canada gốc Hồng Kông. Cô từng là diễn viên độc quyền của đài truyền hình TVB.
Tiểu sử
Lý Thi Hoa xuất thân trong một gia đình giàu có tại Hồng Kông. Cha của cô là Lý Quang Huy, chủ Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiết bị điện tử gia dụng Nhã Đạt.
Năm 1988, Lý Thi Hoa cùng gia đình di dân đến Toronto, Canada. Cô sống ở Canada với mẹ và anh trai trong khi cha cô vẫn làm việc tại Hồng Kông trong một thời gian dài. Sau đó, cha mẹ cô li dị và cha cô tái hôn. Lý Thi Hoa có một người em cùng cha khác mẹ. Cô chỉ có thể trở về Hồng Kông để thăm cha trong kỳ nghỉ hè và gặp nhau mỗi năm một lần.[2]
Cuối năm 2004, công ty của cha cô nợ một khoản tiền rất lớn và buộc phải phá sản.[3] Thời điểm này cuộc sống của Lý Thi Hoa bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng, cô cùng với các anh em chăm sóc bố mẹ và gia đình.[4]
Sau khi tốt nghiệp trung học, Lý Thi Hoa theo học ngành kế toán tại Đại học Toronto, tại đây cô từng là Phó chủ tịch hội sinh viên nghiên cứu Kinh doanh.[5] Năm 2001, cô lấy bằng Cử nhân Thương mại Kinh doanh.
Sự nghiệp
Năm 2003, Lý Thi Hoa trở về Hồng Kông với nghệ danh Lý Thi Vận. Cô tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông năm 2003. Trong vòng bán kết, cô đã giành giải thưởng "Hoa hậu ảnh" và "Hoa hậu tài năng".[6] Dù được giới truyền đánh giá là thí sinh có tiềm năng nằm trong top 3 nhưng Lý Thi Hoa chỉ dừng lại ở top 5 chung cuộc. Sau cuộc thi, cô kí hợp đồng với TVB và trở thành diễn viên của TVB.

Bộ phim truyền hình đầu tiên cô tham gia ở TVB là Đột phá cuối cùng (2004) với những diễn viên đàn anh, đàn chị như Trương Gia Huy, Lâm Phong, Quách Thiện Ni,... Từ diễn viên phụ, Lý Thi Hoa vượt lên tuyến 2 với vai diễn nổi bật như bà chủ quán trọ Yên Dạ Lai trong phim Bố Y thần tướng (2005). Thành công của nhân vật Tâm Di trong phim Thuật tiên tri (2007) cũng đưa cô vào danh sách đề cử top 10 nữ diễn viên tiến bộ của nhà đài.
Tuy nhiên, khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2010, Lý Thi Hoa vẫn quẩn quanh với những vai diễn nhỏ. Lý Thi Hoa là hoa đán có lượng phim thấp nhất trong dàn diễn viên cùng thời điểm. Thậm chí có một khoảng thời gian, đàn chị Uông Minh Thuyên từng nghĩ cô không còn đóng phim nữa.
Năm 2017, Lý Thi Hoa giành giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải thưởng điện ảnh châu Âu và Giải thưởng điện ảnh Los Angeles cho vai diễn trong bộ phim ngắn của Mỹ Once More.[7][8] Đầu năm 2019, Lý Thi Hoa tham gia bộ phim truyền hình tội phạm Canada Blood and Water,[9] vai diễn này giúp cô được đề cử Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Giải thưởng Màn ảnh Canada lần thứ 7.[10]
Đầu tháng 4 năm 2019, Lý Thi Hoa xác nhận rời TVB sau 16 năm gắn bó và ký hợp đồng với công ty quản lý ở Bắc Mỹ để phát triển sự nghiệp sang Hollywood trong tháng 5 cùng năm.[11]
Tháng 6 năm 2020, Lý Thi Hoa thông báo trên mạng xã hội rằng cô sẽ tham gia bộ phim Tòa nhà Kim Tiêu 2.
Tháng 1 năm 2021, cô trở lại Canada để quay phần thứ ba của loạt phim Canada còn dang dở, Blood and Water.
Đời tư
Vào năm 2015, cô đổi tên nghệ danh từ Lý Thi Vận trở về tên khai sinh Lý Thi Hoa để tưởng nhớ người bà vừa qua đời.[12]
Lý Thi Hoa từng hẹn hò với diễn viên kiêm ca sĩ Đặng Kiện Hoằng từ năm 2004 đến năm 2009, và vẫn giữ mối quan hệ bạn bè sau khi chia tay.[13][14]
Ngày 8 tháng 2 năm 2021, Lý Thi Hoa thông báo cô đã nhận lời cầu hôn của bạn trai Xa Sùng Kiện, một huấn luyện viên thể hình. Chia sẻ với báo giới, cô nói rằng vì tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp nên vẫn chưa có kế hoạch cụ thể về việc tổ chức lễ cưới.[15] Đến ngày 10 tháng 2 năm 2025, nữ diễn viên xác nhận cô và vị hôn phu đã "đường ai nấy đi" cách đó hai tháng, chấm dứt mối quan hệ kéo dài gần 9 năm.[16][17]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Chú thích | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2007 | Tình yêu là... | Vivian | Vai chính | |
| 2009 | Kẻ sát nhân | Hazel | Giọng nói (Tiếng Quảng Đông) | |
| 2011 | Đơn thân nam nữ | Người phụ nữ mang thai | Cameo | |
| 2016 | Once More | Selina | Vai chính | [18] |
Phim truyền hình (TVB)
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2004 | Đột phá cuối cùng | Shirley Phương Tuyết Nhi | |
| 2005 | Bà nhà tôi / Người vợ thẩm phán 1 | Yoyo Lương Hân Hân | |
| Chuyện về chàng Vượng | Joanna Dương Uyển Quân | ||
| Kung Fu Phật Sơn | Phú Sát Hạo Nguyệt | ||
| Vua thảo dược | Ngô Mộ Dung | ||
| 2006 | Bố Y thần tướng | Yên Dạ Lai | |
| Trên cả tình yêu | Maggie Quách Bảo Lạc | ||
| 2007 | Thuật tiên tri | Tâm Di | |
| Cảnh sát mới ra trường / Cảnh sát | Diệp Linh Phượng | ||
| Quy luật sống còn 2 | Trịnh Thể Ngọc | ||
| 2008 | Hạnh phúc ảo | Miko Nguyễn Tịnh | |
| Hồng ân Thái cực quyền | Ngôn Thúy Kiều | ||
| Bằng chứng thép II | Cat Lý Kiều | ||
| Thiếu niên tứ đại danh bổ | Lam Nhược Phi | ||
| Quyền lực của đồng tiền | Phương Bảo Kỳ | ||
| 2009 | Bà nhà tôi 2 / Người vợ thẩm phán 2 | Yoyo Lương Hân Hân | |
| Cung tâm kế | Vạn Bảo Hiền (Hiền phi) | ||
| 2010 | Thiết mã tầm kiều | Angel Vinh Chỉ Tình | |
| Công chúa giá đáo | Nguyễn Tiểu Ngọc | ||
| 2011 | Đại nội thị vệ | Trác Tử Ngưng / Ái Tân Giác La Đoan Mẫn | Vai chính |
| 2012 | Hoán lạc vô cùng | Hailey Hầu Nhược Hải | |
| Sàn đấu cuộc đời | Donna Tề Bách Huy | Vai chính | |
| Đại thái giám | Tác Xước Lạc Uyển (Uyển Thái phi) | Khách mời (tập 5) | |
| 2013 | Bãi biển tình yêu | Heidi Quách Hy Văn | |
| Quý ông thời đại | Elsa Chung Lệ Sa | ||
| 2014 | Hàn sơn tiềm long | Đào Hoa/Ân Mị Nương | Vai chính |
| 2015 | Thiên địa phong vân | Quan Nhược Nam (thời trẻ) | Khách mời |
| Nô lệ nhà ở | Thái Kiên Tinh | Vai chính | |
| 2016 | Định mệnh | Faye Lăng Nhược Phi/Trang Dĩnh Nhi/Nguyệt Nha công chúa | Khách mời |
| 2018 | Thiên mệnh | Nữu Cô Lộc Lý Hoà Duệ (Hoàng Quý Phi) | Vai chính |
| 2019 | Tay bịp Hollywood | Marilyn Mã Lợi Liên | |
| Tòa nhà Kim Tiêu | Alex Chương Vỹ / Coco Dương Ngọc Hoa | ||
| 2020 | Bằng chứng thép IV | Dr. Man Văn Gia Hy | |
| 2022 | Tòa nhà Kim Tiêu 2 | Ella | |
| 2023 | Nữ hoàng tin tức | Trương Gia Nghiên | |
| 2025 | Nữ hoàng tin tức 2 | Trương Gia Nghiên |
Phim truyền hình (khác)
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2013 - 2014 | Spouse for House | Jessica Tan | Vai chính Kênh Channel 5 (Singapore) |
| 2015 | Spouse for House 2 | ||
| 2018 | Blood and Water 2 | Michelle Chang | Vai phụ Phim Canada |
| 2021 | Blood and Water 3 | Vai chính Phim Canada / Mỹ | |
Danh sách chương trình
| Năm | Tên chương trình | Chú thích | TK |
|---|---|---|---|
| 2005 | Du lịch Vĩnh An đặc biệt: Thần núi | [19] | |
| 2006 | Cuộc thi ai béo hơn | MC | [20] |
| 15/16 | Khách mời | ||
| 2008 | Living Up | MC mùa 6 | |
| Fan and Kam | Khách mời ngày 18 tháng 10 | ||
| Lady's Talk | Khách mời | ||
| 2009 | Boom Boom Ba | Khách mời tập 15 - 16 | |
| Outsmart | Khách mời tập 4 | ||
| 2010 | Enoch's Footprint | MC tập 3 | |
| Dễ dàng chạm đến sức khỏe | |||
| Fun with Liza and Gods | Khách mời tập 6 | ||
| Chưởng Môn Nhân | Khách mời mùa 9 tập 20, cùng các diễn viên phim Công chúa giá đáo | ||
| 2011 | Enoch's Footprint | MC, tập 6 | |
| 2014 | Kỷ niệm 15 năm trao trả Ma Cao Diễu hành giao hưởng La Tinh | ||
| 2015 | The Million Dollar Minute | Khách mời | |
| 2016 | Three Hungry Sisters | MC | |
| A Starry Home Coming | MC | ||
| Thưởng thức rượu toàn thế giới | MC | ||
| 2017 | The Sisterhood Traveling Gang | ||
| Shall We Run | Dẫn chương trình | ||
| Wellness On The Go | MC tập 1, 4 | ||
| Diễu hành lễ hội mùa xuân Hồng Kông: Đêm biểu diễn quốc tế năm mới Cathay Pacific 2017 | |||
| 2018 | Hoa hậu Hồng Kông lần thứ 46 | Giám khảo Hoa hậu ảnh | |
| Cooking Beauties | Khách mời tập 3 | ||
| All Things Girl bản Malaysia | MC | ||
| TVB Sales Presentation 2019 | Khách mời biểu diễn | ||
| 2019 | Liza's Online | Khách mời mùa 1 tập 4 | |
| The Green Room | Khách mời ngày 23 tháng 9 (tập 189) | ||
| 2020 | Liza's Online | Khách mời mùa 2 tập 6 | |
| Cantopop At 50 | Khách mời | ||
| 2025 | See You Again | Thành viên được quan sát, mùa 5 | [21] |
Quảng cáo
| Năm | Tên quảng cáo |
|---|---|
| 2010 | Vaseline Skin Care |
| 2011 | Vaseline Skin Care -Aloe Vera |
| 2019 | AXA Insurance |
Video âm nhạc
| Năm | Tựa MV | Nghệ sĩ | Vai trò |
|---|---|---|---|
| 2006 | "Dưới núi Phú Sĩ" | Trần Dịch Tấn | Diễn xuất |
| 2020 | "Hai lần duyên" | Lý Thi Hoa, Hải Tuấn Kiệt | Hát, diễn xuất |
| 2022 | "Yêu nhau ngàn năm" | Lý Thi Hoa |
Đề cử và giải thưởng
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2003 | Hoa hậu Hồng Kông | Hoa hậu ảnh | — | Đoạt giải |
| Hoa hậu tài năng | — | Đoạt giải | ||
| 2004 | Chik Chak TV Awards | Top 5 | ||
| 2005 | Giải thưởng thường niên TVB | Nữ diễn viên tiến bộ nhất | Kung Fu Phật Sơn | Đề cử |
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Top 10 | |||
| 2006 | Trên cả tình yêu | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên tiến bộ nhất | Vua thảo dược Trên cả tình yêu | Top 5 | ||
| Next Magazine TV Awards | Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất | Top 15 | ||
| 2007 | Giải thưởng thường niên TVB | Nữ diễn viên tiến bộ nhất | Thuật tiên tri | Đề cử |
| 2008 | Nữ diễn viên tiến bộ nhất | Quy luật sống còn 2 Hồng ân Thái cực quyền Hạnh phúc ảo Bằng chứng thép II Thiếu niên tứ đại danh bổ | Top 5 | |
| 2009 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Cung tâm kế | Đề cử | |
| Nghệ sĩ phổ biến nhất TVB.com | — | Đề cử | ||
| 2010 | — | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Thiết mã tầm kiều | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên tiến bộ nhất | Thiết mã tầm kiều Công chúa giá đáo | Top 5 | ||
| 2011 | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Đại nội thị vệ | Đề cử | |
| 2012 | StarHub TVB Awards | Nữ diễn viên tiến bộ được yêu thích nhất | Đoạt giải | |
| 2014 | Giải thưởng truyền hình châu Á lần thứ 19 | Nữ diễn viên hài xuất sắc nhất - Được đánh giá cao | Spouse for House | Đoạt giải |
| TVB Star Awards Malaysia | Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất | Hàn sơn tiềm long | Top 15 | |
| Giải thưởng thường niên TVB | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Đề cử | ||
| 2015 | Nô lệ nhà ở | Đề cử | ||
| Nữ nhân vật được yêu thích nhất | Đề cử | |||
| Phim hay nhất | Đề cử | |||
| TVB Star Awards Malaysia | Top 16 Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất | Đề cử | |||
| StarHub TVB Awards | Đoạt giải | |||
| 2016 | Giải thưởng thường niên TVB | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Định mệnh | Đề cử |
| Phim hay nhất | Đề cử | |||
| StarHub TVB Awards | Nữ nhân vật được yêu thích nhất | Đoạt giải | ||
| Nữ diễn viên phụ được yêu thích nhất | Đề cử | |||
| Giải thưởng quyến rũ và gợi cảm TOKYO BUST EXPRESS | — | Đề cử | ||
| 2017 | Giải thưởng điện ảnh châu Âu (European Cinematography Awards) | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Once More | Đoạt giải |
| Giải thưởng điện ảnh Los Angeles (Los Angeles Film Awards) | Đoạt giải | |||
| 2018 | Giải thưởng thường niên TVB | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Thiên mệnh | Đề cử |
| Phim hay nhất | Đề cử | |||
| Nữ nhân vật được yêu thích nhất | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất (Singapore) | Top 5 | |||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất (Malaysia) | Đề cử | |||
| 2019 | Giải thưởng Màn ảnh Canada lần thứ 7 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Máu và nước | Top 5[22] |
| Trang phục đẹp nhất | — | Đoạt giải[23] | ||
| Giải thưởng thường niên TVB | Cặp đôi được yêu thích nhất | Tòa nhà Kim Tiêu | Đoạt giải | |
| Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Top 5 | |||
| Phim hay nhất | Top 3 | |||
| Nữ nhân vật được yêu thích nhất | Đoạt giải | |||
| Elite Awards 2019 | Ngôi sao nổi tiếng nhất | Đoạt giải[24] | ||
| Giải thưởng truyền hình do khán giả bình chọn 2019 | Khán giả bình chọn kịch bản phim hay nhất | Top 5 | ||
| Khán giả bình chọn nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Đoạt giải | |||
| 2020 | Giải thưởng truyền hình do khán giả bình chọn | Bằng chứng thép IV | Đề cử | |
| Khán giả bình chọn phân cảnh hay nhất trong phim | Đề cử | |||
| Giải thưởng thường niên TVB | Nữ nhân vật được yêu thích nhất | Đề cử | ||
| Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất (Khu vực Malaysia) | Đề cử | |||
| Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Đề cử | |||
| Giải thưởng truyền hình châu Á lần thứ 25 | Đề cử | |||
| JOOX Top Music Awards 2020 | Hạng 6 đĩa đơn mùa 2 | "Hai lần duyên" | Đoạt giải | |
| Vòng đầu tuyển chọn Kình ca kim khúc 2020 | — | Đoạt giải | ||
| Giải thưởng Kình ca kim khúc | Giải đồng cho ca khúc hợp ca hay nhất | Đoạt giải |
Tham khảo
- ↑ "【短片】【嫲嫲幫我改】李詩韻忽然改名叫「李施嬅」:覺得適合我嗎?". 蘋果日報. ngày 10 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "準港姐李施嬅富爹疑做假帳". 蘋果日報. ngày 10 tháng 8 năm 2003.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ↑ "掟胡定欣 馬國明接收李施嬅". 壹週刊. ngày 6 tháng 5 năm 2010.
- ↑ "形象清純緋聞少千金小姐決意賺錢養家". 香港文匯報. ngày 13 tháng 10 năm 2008.
- ↑ "爆料娛樂圈假學歷"克萊登大學"明星校友現形記". 新華網. ngày 23 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2012.
- ↑ "Selena Lee Leaves TVB". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "May 2017". LA Film Awards (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ↑ 郭敏玲 (ngày 22 tháng 8 năm 2017). "李施嬅變歐美雙料影后 努力14年衝出國際:終於有機會講感受!". 香港01 (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "Selena Li Nominated for Best Supporting Actress at 2019 Canadian Screen Awards". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "2019 Best Supporting Actress, Drama". Academy.ca (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "Selena Lee Signs with American Talent Agency". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ↑ Heidi Hsia (ngày 11 tháng 2 năm 2015). "Selena Li changes her Chinese name". Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Hailey (ngày 21 tháng 10 năm 2019). "Selena Lee Had a Hard Time Breaking Up with Patrick Tang". JayneStars.com (bằng tiếng Anh).
- ↑ Heidi Hsia (ngày 24 tháng 10 năm 2019). "Selena Lee opens up about failed romance with Patrick Tang". Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh).
- ↑ Thanh Chi (ngày 9 tháng 2 năm 2021). "Cựu diễn viên TVB Lý Thi Hoa bất ngờ đính hôn ở tuổi 40". Báo Thanh Niên.
- ↑ Heidi Hsia (ngày 12 tháng 2 năm 2025). "Selena Lee and fiance end engagement after four years". Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh).
- ↑ "Selena Lee reflects on heartbreak after eight-year rollercoaster romance". The Standard (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Selena Lee". IMDb. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "组图:李诗韵陈松伶亮相《永安旅游神山》首映". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "李詩韻唱反調 愛肥唔愛瘦". 東方日報 (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "再見愛人5|李施嬅車崇健8年情分開透露一個人最傷心:哭了". 香港01 (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑
- ↑ The best looks from the 2019 Canadian Screen Awards as chosen by a stylist
- ↑ 《Elite awards星級企業大獎2019》 Lý Thi Hoa và Khương Hạo Văn chiến thắng hạng mục Ngôi sao ngổi tiếng nhất
Liên kết ngoài và mạng xã hội
- Lý Thi Hoa trên Instagram
- Lý Thi Hoa trên Facebook
- Lý Thi Hoa trên Sina Weibo
- Kênh SelenaBeautyTips trên YouTube
- TVB Blog