Bước tới nội dung

Lithi sulfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lithi sunfat
Lithi sunfat
Danh pháp IUPACLithium sulfate
Tên khácLithium sulphate
Nhận dạng
Số CAS10377-48-7
PubChem66320
Số RTECSOJ6419000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • [Li+].[Li+].[O-]S(=O)(=O)[O-]

InChI
đầy đủ
  • 1/2Li.H2O4S/c;;1-5(2,3)4/h;;(H2,1,2,3,4)/q2*+1;/p-2
ChemSpider59698
UNII(LiHSO4) 919XA137JK (LiHSO4)
Thuộc tính
Công thức phân tửLi2SO4
Khối lượng mol109,9456 g/mol (khan)
127,96088 g/mol (1 nước)
Bề ngoàiTinh thể rắn trắng, hút ẩm
Khối lượng riêng2,221 g/cm³ (khan)
2,06 g/cm³ (1 nước)
Điểm nóng chảy 859 °C (1.132 K; 1.578 °F)
Điểm sôi 1.377 °C (1.650 K; 2.511 °F)
Độ hòa tan trong nước1 nước:
34.9 g/100 mL (25 ℃)
29.2 g/100 mL (100 ℃)
Độ hòa tantan tuyệt đối trong etanol, axetonpyridin
MagSus-40,0·10-6 cm³/mol
Chiết suất (nD)1,465 (dạng β)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Lithi sunfat là một muối vô cơ màu trắng với công thức hóa họcLi2SO4. Hợp chất này là muối của nguyên tố lithi với axit sulfuric.

Sử dụng

Lithi sunfat được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực.

Lithi sunfat được nghiên cứu như là một hợp chất thành phần tiềm năng của kính dẫn điện ion. Những tấm màng phim trong suốtlà một chủ đề được khảo sát rất nhiều khi chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như tấm pin mặt trời và tiềm năng cho một loại pin mới. Trong các ứng dụng này, điều quan trọng là phải có hàm lượng lithi cao; Li₂O·B₂O₃ thường khó thu được với nồng độ lithi cao và khó giữ được vì nó có tính hút ẩm cao. Với việc bổ sung lithi sunfat vào hỗn hợp, thủy tinh có lithi tinh khiết có thể được sản xuất. Hầu hết các màng dẫn ion trong suốt hiện nay đều được làm từ chất dẻo hữu cơ, và nó sẽ là lý tưởng nếu một loại kính vô cơ vô cơ có giá thành không cao có thể được phát triển.[1]

Lithi sunfat đã được thử nghiệm như một chất phụ gia cho xi măng Portland để tăng tốc độ đông cứng của xi măng và đạt được kết quả tích cực. Hợp chất này có tác dụng thúc đẩy nhanh phản ứng hydrat hóa, làm giảm thời gian đông cứng. Tuy nhiên, việc giảm thời gian đông cứng này đặt ra một mối quan tâm mới là liệu độ cứng của sản phẩm cuối cùng, nhưng sau khi kiểm tra, xi măng poocxi có chứa hợp chất thành phần lithi sunfat chất lượng không hề bị suy giảm.[2]

Tham khảo

  1. E. I. Chemists; M. A. Karakassides; G. D. Chryssikos. A Vibrational Study of Lithium Sulfate Based Fast Ionic Conducting Borate Glasses. J. Phys. Chem. 1986, 90, 4528–4533.
  2. Yuhai D.; Changing Z.; Xiaosheng W. Influence of lithium sulfate addition on the properties of Portland cement paste. Construction and Building 2014, 50, 457–462.
H
2
SO
4
He
Li
2
SO
4
BeSO
4
B
2
S
2
O
9

-BO3
+BO3
esters
ROSO
3

(RO)
2
SO
2

+CO3
+C2O4
(NH
4
)
2
SO
4

[N
2
H
5
]HSO
4

(NH
3
OH)
2
SO
4

NOHSO4
+NO3
HOSO4+FNe
Na2SO4
NaHSO4
MgSO4Al2(SO4)3
Al2SO4(OAc)4
Si+PO4SO2−
4

HSO3HSO4
(HSO4)2
+SO3
+ClAr
K2SO4
KHSO4
CaSO4Sc2(SO4)3TiOSO4VSO4
V2(SO4)3
VOSO4
CrSO4
Cr2(SO4)3
MnSO4FeSO4
Fe2(SO4)3
CoSO4
Co2(SO4)3
NiSO4
Ni2(SO4)3
CuSO4
Cu2SO4
[Cu(NH3)4(H2O)]SO4
ZnSO4Ga2(SO4)3GeAs+SeO3BrKr
RbHSO4
Rb2SO4
SrSO4Y2(SO4)3Zr(SO4)2Nb2O2(SO4)3MoO(SO4)2
MoO2(SO4)
TcRu(SO4)2Rh2(SO4)3PdSO4Ag2SO4
AgSO4
CdSO4In2(SO4)3SnSO4
Sn(SO4)2
Sb2(SO4)3Te+IO3Xe
Cs2SO4
CsHSO4
BaSO4*Lu2(SO4)3HfTaWO(SO4)2Re2O5(SO4)2OsSO4
Os2(SO4)3
Os(SO4)2
IrSO4
Ir2(SO4)3
Pt2(SO4)54–AuSO4
Au2(SO4)3
Hg2SO4
HgSO4
Tl2SO4
Tl2(SO4)3
PbSO4
Pb(SO4)2
Bi2(SO4)3PoSO4
Po(SO4)2
AtRn
FrRaSO4**LrRfDbSgBhHsMtDsRgCnNhFlMcLvTsOg
 
*La2(SO4)3Ce2(SO4)3
Ce(SO4)2
Pr2(SO4)3Nd2(SO4)3Pm2(SO4)3Sm2(SO4)3EuSO4
Eu2(SO4)3
Gd2(SO4)3Tb2(SO4)3Dy2(SO4)3Ho2(SO4)3Er2(SO4)3Tm2(SO4)3Yb2(SO4)3
**Ac2(SO4)3Th(SO4)2PaU2(SO4)3
U(SO4)2
UO2SO4
Np(SO4)2Pu(SO4)2Am2(SO4)3Cm2(SO4)3BkCf2(SO4)3EsFmMdNo