Leptadeniinae
Giao diện
| Leptadeniinae | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Gentianales |
| Họ (familia) | Apocynaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Asclepiadoideae |
| Tông (tribus) | Ceropegieae |
| Phân tông (subtribus) | Leptadeniinae Meve & Liede, 2004[1] |
| Các chi | |
Xem văn bản | |
Leptadeniinae là danh pháp khoa học của một phân tông thực vật có hoa trong tông Ceropegieae thuộc phân họ Asclepiadoideae của họ Apocynaceae.[2] Các loài trong phân tông này phân bố ở châu Á và châu Phi.[3]
Phân loại
Phân tông này gồm 4 chi và 16 loài như sau:[2]
- Conomitra: 1 loài (Conomitra linearis). Phân bố: Châu Phi nhiệt đới, từ Niger tới nam Ethiopia và bắc Kenya.
- Leptadenia: 5 loài. Phân bố: Châu Phi và châu Á từ bán đảo Ả Rập tới Ấn Độ và Myanmar.
- Orthanthera: 6 loài. Phân bố: 5 loài tại tây nam châu Phi, 1 loài (Orthanthera viminea) tại châu Á (Ấn Độ).
- Pentasachme: 4 loài ngũ giác, thạch la ma. Phân bố: Tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Nam Á đại lục và Trung Quốc.
Phát sinh chủng loài
Cây phát sinh chủng loài trong phạm vi phân tông Leptadeniinae dưới đây dựa theo Meve và ctv. (2017).[3]
| Leptadeniinae | |
Tham khảo và Liên kết ngoài
Dữ liệu liên quan tới Leptadeniinae tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Leptadeniinae tại Wikimedia Commons
- ↑ Meve U. & Liede S., 2004. Subtribal division of Ceropegieae (Apocynaceae-Asclepiadoideae). Taxon 53(1): 61-72.
- 1 2 Endress M. E., Liede-Schumann S. & Meve U. 2014. An updated classification for Apocynaceae. Phytotaxa 159(3): 175–194. doi:10.11646/phytotaxa.159.3.2
- 1 2 Meve U., Heiduk A. & Liede-Schumann S., 2017. Origin and early evolution of Ceropegieae (Apocynaceae-Asclepiadoideae). Systematics and Biodiversity 15(2): 143-155. doi:10.1080/14772000.2016.1238019