Lennart Thy
Giao diện
Thy chơi tại St. Pauli năm 2013. | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lennart Thy | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 2, 1992 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Frechen, Đức | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Werder Bremen | ||||||||||||||||
| Số áo | 11 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 1998–1999 | Viktoria Frechen | ||||||||||||||||
| 1999–2003 | FC Norden | ||||||||||||||||
| 2003–2005 | PSV Norden | ||||||||||||||||
| 2005–2007 | JFV Norden | ||||||||||||||||
| 2007–2011 | Werder Bremen | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009–2012 | Werder Bremen II | 70 | (9) | ||||||||||||||
| 2010–2012 | Werder Bremen | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2012–2016 | FC St. Pauli | 107 | (18) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | → FC St. Pauli II | 5 | (2) | ||||||||||||||
| 2016– | Werder Bremen | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2008 | U-16 Đức | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2008–2009 | U-17 Đức | 26 | (15) | ||||||||||||||
| 2009 | U-18 Đức | 4 | (4) | ||||||||||||||
| 2010–2011 | U-19 Đức | 8 | (3) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | U-20 Đức | 6 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:38, 15 tháng 5 năm 2016 (UTC) | |||||||||||||||||
Lennart Thy (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Đức[1] hiện đang chơi ở vị trí Tiền đạo cắm cho câu lạc bộ bóng đá Werder Bremen.
Sự nghiệp
Ngày 18 tháng 1 năm 2015, Thy trở lại câu lạc bộ Werder Bremen thi đấu. Anh ký hợp đồng 3 năm với câu lạc bộ.[2] Vào ngày 24 tháng 9 năm 2016, anh ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ sau khi vào sân thay người trong chiến thắng 2–1 trước VfL Wolfsburg.[3]
Tham khảo
- ↑ "Thy, Lennart" (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013.
- ↑ "Lennart Thy unterschreibt bei Werder bis 2019". Kreiszeitung Syke (bằng tiếng Đức). ngày 18 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.
- ↑ "Goldköpfchen Gebre Selassie". Kreiszeitung (bằng tiếng Đức). ngày 24 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
Liên kết
- Lennart Thy tại fussballdaten.de (bằng tiếng Đức)
Thể loại:
- Sinh năm 1992
- Cầu thủ bóng đá nam Đức
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Werder Bremen
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá nam Đức ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá 3. Liga
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Regionalliga
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig