Lee Hae-chan
Lee Hae-chan | |
|---|---|
이해찬 | |
Lee năm 2019 | |
| Lãnh đạo Đảng Dân chủ Đồng hành | |
| Nhiệm kỳ 25 tháng 8 năm 2018 – 29 tháng 8 năm 2020 | |
| Tiền nhiệm | Choo Mi-ae |
| Kế nhiệm | Lee Nak-yon |
| Thủ tướng Hàn Quốc thứ 32 | |
| Nhiệm kỳ 30 tháng 7 năm 2004 – 15 tháng 3 năm 2006 | |
| Tổng thống | Roh Moo-hyun |
| Tiền nhiệm | Goh Kun |
| Kế nhiệm | Han Myeong-suk |
| Thành viên Quốc hội Hàn Quốc | |
| Nhiệm kỳ 30 tháng 5 năm 2012 – 29 tháng 5 năm 2020 | |
| Tiền nhiệm | Khu vực bầu cử thành lập |
| Kế nhiệm | Hong Seong-guk, Gang Jun-hyeon |
| Khu vực bầu cử | Thành phố Sejong |
| Nhiệm kỳ 30 tháng 5 năm 1996 – 29 tháng 5 năm 2008 | |
| Tiền nhiệm | Lee Hae-chan |
| Kế nhiệm | Kim Hui-chul |
| Khu vực bầu cử | Gwanak-gu B (Seoul) |
| Nhiệm kỳ 30 tháng 5 năm 1988 – 30 tháng 6 năm 1995 | |
| Tiền nhiệm | Yim Churl-soon, Kim Soo-han |
| Kế nhiệm | Lee Hae-chan |
| Khu vực bầu cử | Gwanak-gu B (Seoul) |
| Bộ trưởng Giáo dục thứ 38 | |
| Nhiệm kỳ 3 tháng 3 năm 1998 – 24 tháng 5 năm 1999 | |
| Tổng thống | Kim Dae-jung |
| Tiền nhiệm | Lee Myung-hyun |
| Kế nhiệm | Kim Duk-choong |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 10 tháng 7 năm 1952 Jangpyeong, Chungcheong Nam, Đệ Nhất Đại Hàn Dân Quốc |
| Mất | 25 tháng 1 năm 2026 (73 tuổi) Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam[1][2] |
| Đảng chính trị | Đảng Dân chủ Đồng hành |
| Alma mater | Đại học Quốc gia Seoul |
| Website | www.hopechan.kr |
| Tên người Triều Tiên | |
| Hangul | |
|---|---|
| Hanja | |
| Romaja quốc ngữ | I Haechan |
| McCune–Reischauer | I Haech'an |
Lee Hae-chan (tiếng Hàn Quốc: 이해찬; chữ Hán: 李海瓚; âm Hán Việt: Lý Hải Toản; 10 tháng 7 năm 1952 – 25 tháng 1 năm 2026) là một chính trị gia người Hàn Quốc. Ông giữ chức Thủ tướng Hàn Quốc từ năm 2004 đến năm 2006 và là lãnh đạo Đảng Dân chủ Đồng hành từ năm 2018 đến năm 2020.
Lee là đại biểu Quốc hội quận Gwanak-gu trong các giai đoạn 1988–1995 và 1996–2008. Ông giữ chức Bộ trưởng Giáo dục dưới thời Tổng thống Kim Dae-jung từ năm 1998 đến năm 1999. Sau đó, dưới thời Tổng thống Roh Moo-hyun, ông giữ chức Thủ tướng Hàn Quốc từ tháng 7 năm 2004 đến tháng 3 năm 2006. Ngày 27 tháng 8 năm 2018, ông được bầu làm lãnh đạo Đảng Dân chủ Đồng hành.
Bộ trưởng bộ Giáo dục
Ông đã từng giữ chức Bộ trưởng bộ Giáo dục dưới thời tổng thống Kim Dae-jung từ năm 1998 đến năm 1999. Trong thời gian này, ông đã ban hành nhiều chính sách cải cách giáo dục gây tranh cãi, như thay đổi quy trình tuyển sinh đại học và hạ độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên.
Thủ tướng Hàn Quốc
Ngày 28 tháng 7 năm 2004, ông được Tổng thống Roh Moo-hyun đề cử giữ chức vụ Thủ tướng Hàn Quốc, được Quốc hội phê chuẩn ngày 29 tháng 7. Ông nhậm chức vào ngày 30 tháng 7.[3]
Tranh cãi
Ngày 3 tháng 9 năm 2004, tại một căn cứ quân sự ở Pocheon, tỉnh Gyeonggi, 14 binh sĩ Hàn Quốc đã thiệt mạng hoặc bị thương do sự cố bắn nhầm súng chống tăng.[4] Ngày 5 tháng 9, thông tin cho biết Lee Hae-chan đã chơi golf tại sân golf Namseoul ngay trước khi đến thăm các nạn nhân. Điều này gây ra làn sóng phẫn nộ từ phía các gia đình có binh sĩ thương vong.[5]
Ngày 1 tháng 3 năm 2006, Lee đã không tham dự lễ kỷ niệm ngày phong trào độc lập 1 tháng 3 được tổ chức tại Trung tâm Nghệ thuật Biểu diễn Sejong, mà thay vào đó đi chơi golf với các doanh nhân địa phương tại Busan, gây nhiều tranh cãi.[6]
Qua đời
Ông qua đời tại thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 25 tháng 1 năm 2026, trong một chuyến công tác tại Việt Nam, thọ 73 tuổi.[1][2] Thông tin cho biết vào ngày 23 tháng 1, Lee bị ngã quỵ khi đang chờ chuyến bay về nước tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Mặc dù được cấp cứu tích cực, nhưng ông không qua khỏi sau hai lần bị ngừng tim.[7]
Trình độ học vấn
- Tốt nghiệp trường trung học Yongsan ở Seoul vào năm 1971
- Tốt nghiệp đại học quốc gia Seoul vào năm 1985 (bằng cử nhân xã hội học)
Tham khảo
- 1 2 "이해찬 前총리 별세에 병원 중환자실 침통…"갑자기 상태악화"". 한국경제 (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Hong In-seok (ngày 25 tháng 1 năm 2026). "Lee Hae-chan dies in Vietnam, South Korea mourns democracy icon" [Lee Hae-chan qua đời tại Việt Nam, Hàn Quốc thương tiếc biểu tượng dân chủ]. Chosun Biz (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ↑ 이해찬 (bằng tiếng Hàn). Nate people. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010.
- ↑ https://news.naver.com/main/read.nhn?mode=LSD&mid=sec&sid1=115&oid=055&aid=0000027818 포천부대 대전차포 오발 14명 사상
- ↑ https://news.naver.com/main/read.nhn?mode=LSD&mid=sec&sid1=101&oid=008&aid=0000449896 李총리, 오발사고 희생자 조문 前 골프
- ↑ 이지윤/기자. "이해찬 총리 또 '골프 구설수'". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Duy Linh (ngày 25 tháng 1 năm 2026). "Cựu Thủ tướng Hàn Quốc qua đời tại TP.HCM". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Lee Hae-chan, Prime Minister Lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2006 tại Wayback Machine