Bước tới nội dung

Leberkäse

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Leberkäse
Leberkäse
Tên khácFleischkäse, Fleischlaib
LoạiThịt xay nhuyễn
Vùng hoặc bangĐức, Áo và Thụy Sĩ
Thành phần chínhThịt bò, thịt lợn và/hoặc thịt ngựa
Biến thểKäseleberkäse

Leberkäse (tiếng Đức là 'phô mai gan'; cũng gọi là Leberkäs hoặc Lebaka(a)s) ở Áo và các vùng Swabia, BavariaFranconia của Đức, 'leverkaas' ở Hà LanFleischkäse (“phô mai thịt”; hiếm khi cũng gọi là Fleischkäs) ở Saarland, Baden, Thụy Sĩ và Tyrol) là một món ăn đặc sản được tìm thấy ở miền nam nước Đức, ở Áo và một số vùng của Thụy Sĩ.[1] Món ăn này bao gồm thịt bò, thịt lợn và thịt xông khói, được làm bằng cách xay nhuyễn các nguyên liệu rồi nướng thành ổ trong khuôn bánh mì cho đến khi có lớp vỏ giòn màu nâu. Có thể có các biến thể sử dụng các loại thịt khác như thịt ngựa hoặc thịt gà tây, hoặc có thể chứa thêm các nguyên liệu như phô mai hoặc ớt băm nhỏ. Gan theo truyền thống không được coi là một nguyên liệu thiết yếu.

Leberkäse còn được gọi là Fleischlaib, nghĩa đen là "thịt băm viên" trong tiếng Đức, nhưng nó khác với loại thịt băm viên phổ biến ở các nước nói tiếng Anh, mà trong tiếng Đức được gọi là Hackbraten (nghĩa đen là "thịt nướng xay", từ Hackfleisch, "thịt xay", và ein Braten, "thịt nướng"), faschierter Braten (nghĩa đen là "thịt nướng băm nhỏ", từ faschieren, "băm nhỏ", và ein Braten, "thịt nướng"), Wiegebraten, falscher Hase ("thỏ giả" hoặc "thỏ nhái") và Heuchelhase ("thỏ giả").

Tiêu thụ

Leberkäswecken
Leberkäse ăn kèm trứng chiên và salad khoai tây
Leberkäsesemmel

Leberkäse theo truyền thống được thưởng thức theo nhiều cách khác nhau, bao gồm:

  • Thông thường, nó được dùng nóng trên bánh mì Semmel (bánh mì cuộn cứng làm từ bột mì) và theo truyền thống được nêm với mù tạt hoặc dưa chua. Kết quả, thường được gọi là Leberkäsesemmel (ở Swabia và các vùng Franconia của Bavaria, Leberkäsweckle, Leberkäsweggla hoặc LKW viết tắt, ám chỉ đến từ viết tắt của Lastkraftwagen, xe chở hàng nặng), là món ăn chủ yếu của các quầy hàng thức ăn nhanh, cửa hàng thịt và siêu thị ở miền Nam Đức và Áo.
  • Cắt thành những lát dày khoảng bằng ngón tay, thường được dùng với mù tạt cay vừa hoặc mù tạt ngọt kiểu Bavaria hoặc đôi khi là tương cà và ăn kèm với bánh quy xoắn mềm hoặc salad khoai tây (Kartoffelsalat).
  • Chiên áp chảo (abgebräunt hoặc gebraten, “chiên vàng”), trong trường hợp này nó thường được ăn kèm với trứng chiênsalad khoai tây kiểu Đức, hoặc khoai tây chiên kiểu nhà làm (Bratkartoffeln) và đôi khi là rau bina. Đây là một món ăn rất phổ biến ở các quán bia ngoài trời.
  • Bánh mì Leberkäse được cắt lát mỏng, để nguội và dùng kèm với nhiều loại bánh mì sandwich, thường được nêm thêm dưa chuột muối.
  • Hai lát bánh mì Leberkäse kẹp một lát giăm bông và phô mai ở giữa được nhúng vào trứng, phủ vụn bánh mì rồi chiên trong chảo. Biến thể này được gọi là falsches Cordon Bleu (“Cordon Bleu giả”).

Các biến thể

Pizzaleberkäse

Các biến thể đã biết bao gồm:

  • Käseleberkäse, thêm những miếng phô mai nhỏ được phân bố đều vào hỗn hợp.
  • Paprika-Leberkäse (tiếng Đức Paprika = ớt chuông), thêm những miếng dưa chua nhỏ và ớt chuông.
  • Pizzaleberkäse, thêm phô mai, ớt chuông cắt nhỏ, dưa chua và những miếng xúc xích salami nhỏ, được đặt tên theo sự tương đồng với pizza.
  • Pferdeleberkäse (tiếng Đức Pferd = ngựa), thực sự được làm từ thịt ngựa (tiếng Đức Pferdefleisch), tuy nhiên không được tiêu thụ rộng rãi ở khu vực nói tiếng Đức. Thỉnh thoảng người ta vẫn thấy ở những nơi như Viên, Áo.
  • Zwiebelleberkäse (tiếng Đức Zwiebel = hành tây), được làm từ hành tây. Phổ biến ở vùng Swabia và Franconia của Đức.
  • Pikanter Leberkäse, thêm gia vị và rất phổ biến ở Áo.

Tham khảo

  1. "Fleischkäse / Fromage d'Italie". Kulinarisches Erbe der Schweiz (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.