La Fábrica
| La Fábrica | |
|---|---|
| Thông tin chung | |
| Dạng | Hệ thống đào tạo |
| Địa điểm | Madrid, Tây Ban Nha |
| Chủ sở hữu | Real Madrid |
| Sử dụng | Real Madrid Castilla Real Madrid C Thanh thiếu niên Real Madrid |
| Động thổ | 1942 |
| Trùng tu | 2005[1] |
| Chi phí trùng tu | 100 triệu €[1] |
| Trang web | |
| www | |
La Fábrica ("Nhà máy") là tên gọi được đặt cho hệ thống đào tạo trẻ và học viện của Real Madrid. La Fábrica đã sản sinh ra một số lượng lớn các cầu thủ góp phần vào thành công thể thao bền vững của Real Madrid kể từ khi thành lập.[2]
La Fábrica tọa lạc tại Ciudad Real Madrid, cơ sở tập luyện của Real Madrid nằm ở Valdebebas.[3][1]
Lịch sử

Vào năm 1942, AD Plus Ultra, một câu lạc bộ địa phương ở Madrid khi đó đang chơi tại Giải hạng Ba Tây Ban Nha, đã đồng ý trở thành câu lạc bộ vệ tinh của Real Madrid để đổi lấy sự hỗ trợ tài chính. Năm 1972, AD Plus Ultra trở thành đội dự bị chính thức của Real, ngày nay được biết đến với tên gọi Real Madrid Castilla.[4] RM Castilla là đội dự bị thành công nhất trong lịch sử bóng đá Tây Ban Nha, tính đến năm 2020 họ đã tích lũy được nhiều điểm tại Giải hạng Nhì Tây Ban Nha hơn bất kỳ đội dự bị nào khác.[5] Năm 1980, RM Castilla thậm chí còn lọt vào trận chung kết Copa del Rey, giải đấu cúp quốc nội hàng đầu của Tây Ban Nha, nơi họ để thua đội một của Real Madrid trong trận tranh chức vô địch.[4]
Tương tự, vào thập niên 1950, Real Madrid Aficionados (tiếng Anh: Real Madrid Amateurs) được thành lập như một đội bóng nghiệp dư trực thuộc Real Madrid. Câu lạc bộ đó cuối cùng trở thành Real Madrid C, và đóng vai trò là đội dự bị thứ hai của Real – sau RM Castilla – cho đến khi đội bóng bị giải thể vào năm 2015.
Hệ thống học viện trẻ được thiết lập và phát triển vào thập niên 1950 bởi cựu cầu thủ của Real Madrid Aficionados là Miguel Malbo dưới sự chỉ đạo của chủ tịch Real Madrid lúc bấy giờ, Santiago Bernabéu. Malbo đã đảm nhiệm vai trò Giám đốc của La Fábrica trong hơn 50 năm. Isidoro San José, cựu cầu thủ Real Madrid, học viên La Fábrica và là phó giám đốc tại La Fábrica, đã nói về di sản của Malbo tại Real Madrid: "Vào thời của mình, ông ấy là một trong những người đóng góp nhiều nhất cho Real Madrid và cho cantera của Madrid."[6]
Kể từ khi bắt đầu vào thập niên 1950, vô số cầu thủ đã thăng tiến qua các cấp độ của học viện trẻ La Fábrica, và một số học viên tốt nghiệp đã góp phần vào thành công thể thao lẫy lừng của Real Madrid cả ở trong nước và quốc tế. Một số giai đoạn thành công đặc biệt đáng chú ý. Từ năm 1955 đến 1965, Real Madrid đã giành được tám chức vô địch La Liga, một Copa del Rey và sáu UEFA Champions League. Một số học viên La Fábrica đã đóng góp vào thành công của Real trong những năm này, bao gồm Pedro Casado, Enrique Mateos, Gregorio Benito, Juan Santisteban, Manuel Velázquez, Ramón Grosso, Fernando Serena và Ramón Marsal.
Hơn nữa, vào thập niên 1980, Real Madrid đã giành được năm chức vô địch La Liga liên tiếp, hai UEFA Europa League liên tiếp (khi đó được gọi là UEFA Cup), và lọt vào ba trận bán kết Champions League (khi đó được gọi là Cúp C1 châu Âu) liên tiếp với một đội hình bao gồm hầu hết các cầu thủ được đào tạo tại La Fábrica, còn được gọi là La Quinta del Buitre. Nhóm cầu thủ "cây nhà lá vườn" này của Real Madrid bao gồm Emilio Butragueño, Chendo, Manolo Sanchís, Ricardo Gallego, Míchel, Sebastián Losada, Miguel Pardeza và Rafael Martín Vázquez.[2]
Tổ chức
Real Madrid Castilla là một đội bóng hoàn toàn chuyên nghiệp; tất cả các đội khác tại La Fábrica là các đội trẻ bao gồm mọi lứa tuổi từ dưới 19 đến dưới 6 tuổi. Mỗi đội trẻ thi đấu trong một giải đấu riêng của mình. Các cầu thủ trẻ phải nỗ lực để thăng tiến qua các cấp bậc nếu họ muốn cuối cùng được ra mắt trong đội hình một của Real.[1] La Fábrica có hơn 270 cầu thủ trẻ trải dài trên tất cả 16 đội trẻ.

| Đội | Huấn luyện viên trưởng | Giải đấu |
|---|---|---|
| Real Madrid Castilla | Julián López de Lerma | Primera Federación (Bảng 1) |
| Real Madrid C | Víctor Cea | Segunda Federación (Bảng 5) |
| Juvenil A | Álvaro López | División de Honor (Bảng 5) |
| Juvenil B | Marcos Jiménez | Liga Nacional (Bảng 12) |
| Juvenil C | Nacho Román | Primera División Autonómica (Bảng 1) |
| Cadete A | Carlos Cura | Superliga |
| Cadete B | Alfonso Berenguer | División de Honor (Bảng 1) |
| Infantil A | Alberto Madrid | Superliga |
| Infantil B | Juan Carlos Duque | División de Honor (Bảng 1) |
| Alevín A | Mario Madrid | Superliga |
| Alevín B | Mario Seguido | División de Honor (Bảng 1) |
| Alevín C | Rubén Barrios | División de Honor (Bảng 2) |
| Benjamín A | José Rubido | Division de Honor (Bảng 4) |
| Benjamín B | Víctor Carvajal | Division de Honor (Bảng 3) |
| Prebenjamín A | Javier Rubio | Primera División Autonómica (Bảng 4) |
| Prebenjamín B | Raúl Rubia | Primera División Autonómica (Bảng 5) |
| Debutante | Juan Carlos Juárez | Thực tập |
Tham khảo
- 1 2 3 4 Alex Clapham (ngày 21 tháng 3 năm 2018). "Inside Real Madrid's academy: 'Only a certain type of person succeeds here'". Caño Football. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019 – qua The Guardian.
- 1 2 "The Real Madrid of La Quinta". Marca. ngày 22 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "YPT Visits: An inside look at Real Madrid's new training facility". Youth Professional Training. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013.
- 1 2 "Tal día como hoy... en 1972". Real Madrid (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Clasificación histórica de Segunda División ~ por temporadas desde 1928 hasta 2013 ~". La Futbolteca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
- ↑ del Moral, Patricia (ngày 11 tháng 6 năm 2009). "El Padre de la cantera". Real Madrid (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2013.
Liên kết ngoài
- Học viện trẻ Real Madrid
- Tòa nhà và công trình ở quận Barajas, Madrid
- Real Madrid CF
- Học viện bóng đá ở Tây Ban Nha