LCK mùa giải 2026
| LCK mùa giải 2026 | |
|---|---|
| Giải đấu | LCK |
| Môn thể thao | Liên Minh Huyền Thoại |
| Thời gian |
|
| Số đội | 10 |
| LCK Cup | |
| Vô địch | Gen.G |
| Á quân | BNK FearX |
| MVP | Kim "Canyon" Geon-bu (Gen.G) |
| Đường tới MSI | |
| Mùa giải thường niên | |
LCK mùa giải 2026 là mùa giải thứ 15 của League of Legends Champions Korea (LCK), giải đấu thể thao điện tử chuyên nghiệp của Hàn Quốc dành cho bộ môn Liên Minh Huyền Thoại. Mùa giải có 10 đội tuyển tham dự và được chia thành 3 giai đoạn, trong đó mỗi giai đoạn sẽ chọn ra các đội đủ điều kiện tham dự 3 giải đấu quốc tế. Mùa giải chính thức khởi tranh vào ngày 14 tháng 1 và kết thúc vào ngày 13 tháng 9.
Những thay đổi
Thời lượng mùa giải
Khác với năm trước, giai đoạn 3 (vòng 3–5), vốn được tổ chức theo thể thức vòng tròn 3 lượt, sẽ được rút gọn xuống còn vòng tròn 2 lượt, tương ứng với vòng 3–4. Việc điều chỉnh này nhằm tạo điều kiện cho đội tuyển thể thao điện tử quốc gia Hàn Quốc bộ môn Liên Minh Huyền Thoại tập trung chuẩn bị cho Đại hội Thể thao châu Á 2026, diễn ra tại Aichi và Nagoya, Nhật Bản.[1]
Các đội tuyển
Trước thềm mùa giải LCK 2026, đã có hai thay đổi về tên đội. Ngày 22 tháng 12 năm 2025, DN Freecs được đổi tên thành DN SOOPers sau khi nền tảng livestream AfreecaTV tái định vị thương hiệu và đổi tên thành SOOP.[2] Vài ngày sau, vào ngày 2 tháng 1 năm 2026, OKSavingsBank Brion chính thức đổi tên thành Hanjin Brion sau khi ký kết thỏa thuận tài trợ mới với Tập đoàn Hanjin.[3]
Thể thức thi đấu
Toàn bộ mùa giải LCK 2026 sẽ áp dụng thể thức cấm/chọn "Fearless Draft".[a]
LCK Cup
- Vòng bảng
- 10 đội tham gia thi đấu được chia thành hai bảng gồm năm đội - "Bảng Baron" và "Bảng Elder".
- Mỗi đội sẽ thi đấu với các đội trong bảng còn lại theo thể thức vòng tròn một lượt.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo3. Riêng tuần thi đấu thứ ba, được gọi là “Super Week”, các trận sẽ thi đấu Bo5.
- Bảng nào có nhiều trận điểm hơn (cụ thể là mỗi trận thắng Bo3 sẽ được 1 điểm, mỗi trận thắng Bo5 sẽ được 2 điểm) sẽ là bảng "Thắng" và bảng còn lại sẽ là bảng "Thua".
- Hai đội đứng đầu bảng thắng và đội đứng đầu bảng thua sẽ trực tiếp tiến vào vòng loại trực tiếp.
- Các đội xếp thứ ba, bốn và năm bảng thắng sẽ cùng với các đội xếp thứ hai, ba, bốn bảng thua tham gia vòng khởi động.
- Đội xếp cuối cùng trong bảng thua sẽ bị loại.
- Vòng khởi động
- 6 đội tham gia thi đấu, bao gồm 3 đội thứ 3, 4 và 5 bảng thắng và 3 đội thứ 2, 3, và 4 bảng thua.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo3, trong khi ở vòng đấu thứ 3 sẽ được thi đấu theo thể thức Bo5.
- 3 đội có thành tích tốt nhất sẽ tiến vào vòng loại trực tiếp.
- Vòng loại trực tiếp
- 6 đội tham gia thi đấu, bao gồm 3 đội đứng đầu bảng thắng vòng bảng và 3 đội từ vòng khởi động.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo5.
- Đội vô địch và á quân LCK Cup sẽ đại diện cho khu vực LCK tham gia giải đấu First Stand Tournament 2026.
Mùa giải thường niên
- Bắt đầu từ mùa giải 2025, mùa giải thường niên của LCK được chia làm 2 nửa, bao gồm: Vòng 1-2 và Vòng 3-4.
Vòng 1-2
- Vòng bảng
- 10 đội tham gia thi đấu theo thể thức vòng tròn 2 lượt.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo3.
- 6 đội có thành tích tốt nhất sẽ đủ điều kiện tham gia Đường tới MSI.
- Đường tới MSI
- 6 đội tham gia thi đấu theo thể thức Loại kép kết hợp:
- 2 đội đứng đầu được xếp vào nhánh thắng.
- 4 đội còn lại được xếp vào nhánh thua, thi đấu theo thể thức Leo tháp.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo5.
- 2 đội có thành tích tốt nhất sẽ đủ điều kiện đại diện khu vực tham gia MSI 2026.
- 6 đội tham gia thi đấu theo thể thức Loại kép kết hợp:
Vòng 3-4
- Vòng bảng
- 10 đội tham gia thi đấu theo thể thức vòng tròn 2 lượt.
- Bảng đấu Vòng 3-4 sẽ dựa vào kết quả Vòng 1-2, cụ thể như sau:
- 5 đội đứng đầu Vòng 1-2 được xếp vào bảng Huyền thoại (Legend).
- 5 đội còn lại được xếp vào bảng Trỗi dậy (Rise).
- Lưu ý: Toàn bộ thành tích ở Vòng 1-2 sẽ được giữ nguyên khi bắt đầu Vòng 3-4.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo3.
- 4 đội có thành tích tốt nhất bảng Huyền thoại sẽ đủ điều kiện lọt vào Vòng loại trực tiếp.
- Đội xếp thứ 5 của bảng Huyền thoại và 3 đội có thành tích tốt nhất bảng Trỗi dậy sẽ đủ điều kiện lọt vào Vòng khởi động.
- Vòng khởi động
- 4 đội tham gia thi đấu theo thể thức Loại trực tiếp.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo5.
- 2 đội có thành tích tốt nhất sẽ đủ điều kiện lọt vào Vòng loại trực tiếp.
- Vòng loại trực tiếp
- 6 đội tham gia thi đấu theo thể thức Loại kép.
- Tất cả các trận đấu sẽ được thi đấu theo thể thức Bo5.
- 3 đội có thành tích tốt nhất sẽ đủ điều kiện đại diện khu vực tham gia Chung Kết Thế Giới 2026.
LCK Cup
Vòng bảng
Bảng Baron - Bảng thắng
Tổng số điểm: 16
| VT | Đội | ST | T | B | HS | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Gen.G | 5 | 5 | 0 | +11 | Lọt vào Vòng loại trực tiếp |
| 2 | T1 | 5 | 5 | 0 | +8 | |
| 3 | Nongshim RedForce | 5 | 2 | 3 | -1 | Lọt vào Vòng khởi động |
| 4 | DN SOOPers | 5 | 1 | 4 | -5 | |
| 5 | Hanjin BRION | 5 | 0 | 5 | -6 |
Bảng Elder - Bảng thua
Tổng số điểm: 14
| VT | Đội | ST | T | B | HS | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BNK FEARX | 5 | 3 | 2 | +2 | Lọt vào Vòng loại trực tiếp |
| 2 | Dplus KIA | 5 | 3 | 2 | 0 | Lọt vào Vòng khởi động |
| 3 | DRX | 5 | 2 | 3 | -2 | |
| 4 | KT Rolster | 5 | 2 | 3 | -3 | |
| 5 | Hanwha Life Esports | 5 | 2 | 3 | -4 | Bị loại |
Vòng khởi động
| Vòng 1 | Vòng 2 | Vòng 3 | Vào Vòng loại trực tiếp | |||||||||||||||
| DK | 2 | |||||||||||||||||
| DRX | 2 | DK | ||||||||||||||||
| DRX | 0 | |||||||||||||||||
| BRO | 1 | |||||||||||||||||
| DRX | 3 | |||||||||||||||||
| DRX | ||||||||||||||||||
| NS | 0 | |||||||||||||||||
| NS | 1 | |||||||||||||||||
| KT | 0 | DNS | ||||||||||||||||
| DNS | 2 | |||||||||||||||||
| DNS | 2 | |||||||||||||||||
Nguồn: LoL Esports
Vòng loại trực tiếp
| Tứ kết nhánh thắng | Bán kết nhánh thắng | Chung kết nhánh thắng | Chung kết tổng | ||||||||||||||||||||
| DK | 3 | GEN | 3 | ||||||||||||||||||||
| DRX | 2 | DK | 1 | ||||||||||||||||||||
| GEN | 3 | ||||||||||||||||||||||
| BFX | 1 | ||||||||||||||||||||||
| BFX | 3 | T1 | 1 | ||||||||||||||||||||
| DNS | 2 | BFX | 3 | ||||||||||||||||||||
| GEN | 3 | ||||||||||||||||||||||
| Vòng 1 nhánh thua | Tứ kết nhánh thua | Bán kết nhánh thua | Chung kết nhánh thua | BFX | 0 | ||||||||||||||||||
| BFX | 3 | ||||||||||||||||||||||
| T1 | 2 | DK | 0 | ||||||||||||||||||||
| DK | 3 | DK | 3 | ||||||||||||||||||||
| DRX | 1 | DNS | 1 | ||||||||||||||||||||
| DNS | 3 | ||||||||||||||||||||||
Nguồn: LoL Esports
Tham khảo
- ↑ "2026 LCK 진행 방식 안내". LoL Esports (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nicholson, Jonno (ngày 22 tháng 12 năm 2025). "DN FREECS rebranded to DN SOOPers for 2026". Esports Insider. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Park Yoon-gyun (ngày 2 tháng 1 năm 2026). "LCK판에 글로벌 물류기업 한진 본격 합류…브리온과 네이밍 스폰서십 계약". Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
Chú thích
- ↑ Là thể thức cấm/chọn mà trong đó mỗi tướng chỉ có thể được chọn một lần bởi bất kỳ đội nào trong suốt loạt trận.
- Mùa giải League of Legends Champions Korea
- Liên Minh Huyền Thoại năm 2026
- Thể thao điện tử năm 2026
- Giải thể thao ở Hàn Quốc