Katseye
Katseye | |
|---|---|
Katseye vào tháng 5 năm 2025 Từ trái sang: Manon, Daniela, Sophia, Megan, Lara và Yoonchae | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Los Angeles, California, Mỹ |
| Thể loại | Pop |
| Năm hoạt động | 2024–nay |
| Hãng đĩa |
|
| Thành viên |
|
| Website | katseye |
Katseye (thường được viết cách điệu là KATSEYE) là một nhóm nhạc nữ được thành lập tại Los Angeles bao gồm sáu thành viên: Daniela Avanzini, Lara Raj, Manon Bannerman, Megan Skiendiel, Sophia Laforteza và Yoonchae Jeung. Do có các thành viên đến từ Philippines, Hàn Quốc, Thụy Sĩ và Mỹ, Katseye thường được miêu tả là một "nhóm nhạc nữ toàn cầu".
Katseye được thành lập thông qua chương trình truyền hình thực tế Dream Academy (2023) do Hybe và Geffen Records hợp tác sản xuất. Quá trình hình thành của nhóm sau đó được ghi lại trong loạt phim tài liệu Popstar Academy: Katseye của Netflix. Katseye ra mắt công chúng vào tháng 6 năm 2024 với đĩa đơn "Debut", theo sau bởi đĩa đơn đột phá "Touch". Sau đó, nhóm phát hành đĩa mở rộng (EP) đầu tay SIS (Soft Is Strong) trong cùng năm. Tháng 4 năm 2025, nhóm phát hành bài hát "Gnarly" với vai trò là đĩa đơn mở đường cho EP thứ hai của mình, Beautiful Chaos (2025). Mặc dù gặp phải những phản ứng trái chiều, đĩa đơn đã nhận được rất nhiều sự chú ý và là bài hát đầu tiên của nhóm lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Beautiful Chaos được phát hành vào ngày 27 tháng 6 năm 2025 và lọt vào bảng xếp hạng Billboard 200 ở vị trí thứ 4, thành tích cao nhất của nhóm từ trước đến nay. Đĩa đơn thứ hai từ EP, "Gabriela", lọt vào top 40 trên bảng xếp hạng Hot 100 và được đề cử giải trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại giải Grammy lần thứ 68. Đồng thời, nhóm cũng được đề cử giải nghệ sĩ mới xuất sắc nhất.
Katseye được biết đến là một nhóm nhạc có phong cách thời trang đáng chú ý, chủ yếu lấy cảm hứng từ thời trang Y2K. Nhờ đó, nhóm đã xuất hiện trong chiến dịch quảng cáo của nhiều sản phẩm như túi Baguette của Fendi và quần bò cạp trễ của Gap. Katseye cũng đã hợp tác với công ty xà phòng Anh Lush, hãng thời trang Mỹ Coach và chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Philippines Jollibee. Humberto Leon đóng vai trò là giám đốc sáng tạo của nhóm.
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa mở rộng
| Tên | Thông tin chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ [1] | Bỉ (FL) [2] | Bỉ (WA) [2] | CRO [3] | Pháp [4] | HQ [5] | NZ [6] | SCO [7] | UK [7] | |||
| SIS (Soft Is Strong) |
| 98 | 16 | 71 | 39 | 78 | 8 | — | 58 | —[a] | |
| Beautiful Chaos |
| 4 | 5 | 18 | — | — | 2 | 14 | 85 | 55 | |
| "—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | |||||||||||
Đĩa đơn
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Chứng nhận doanh số | Album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ [12] | Úc [13] | CAN [14] | HQ [15] | MLY [16] | NZ [17] | PHL Hot [18] | SGP [19] | Anh [7] | WW [20] | ||||
| "Debut" | 2024 | — | — | — | —[b] | — | — | — | — | — | — | SIS (Soft Is Strong) | |
| "Touch" | —[c] | — | 79 | 70 | —[d] | —[e] | 13 | 5 | — | 58 | |||
| "Gnarly" | 2025 | 82 | 76 | 69 | 104 | —[f] | —[g] | 23 | 7 | 52 | 41 | Beautiful Chaos | |
| "Gabriela" | 21 | 27 | 20 | —[h] | 6 | 26 | 6 | 5 | 38 | 16 | |||
| "Gameboy" | —[i] | — | 90 | —[j] | — | —[k] | 42 | 27 | — | 131 | |||
| "Internet Girl" | 2026 | 29 | 45 | 32 | —[l] | — | 34 | — | 19 | 24 | 32 | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "—" cho biết đĩa đơn không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | |||||||||||||
Đĩa đơn quảng bá
| Tên | Năm | Album | Chú thích |
|---|---|---|---|
| "Flame" | 2024 | Jentry Chau vs. The Underworld OST | [33] |
| "Time Lapse" (phiên bản của Katseye) | 2025 | Good Boy OST | [34] |
| "Fright Song" (Monster High featuring Katseye) | Đĩa đơn không nằm trong album | [35] | |
| "M.I.A." (phiên bản Valorant Game Changers) (with Valorant) | [36] |
Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | ||
|---|---|---|---|---|---|
| HQ DL [37] | NZ Hot [17] | ||||
| "Touch" (remix) (hợp tác với Yeonjun) | 2024 | 128 | — | Bài hát không nằm trong album | |
| "Gnarly" (remix) (hợp tác với Ice Spice) | 2025 | — | 39 | ||
| "Mean Girls" | — | 20 | Beautiful Chaos | ||
| "M.I.A." | — | 24 | |||
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | |||||
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử cho | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Brand of the Year Awards[m] | 2025 | Hot Trend Female Idol | Katseye | Đoạt giải | [39] |
| BreakTudo Awards | 2025 | International New Artist | Đoạt giải | [40] | |
| Filipino Music Awards | 2025 | People's Choice Awards: International Artist | Đề cử | [41] | |
| GLAAD Media Awards | 2026 | Outstanding Breakthrough Music Artist | Chưa công bố | [42] | |
| Gold Derby Music Awards | 2026 | New Artist of the Year | Đề cử | [43] | |
| Group of the Year | Đoạt giải | ||||
| Grammy Awards | 2026 | Best New Artist | Đề cử | [44] | |
| Best Pop Duo/Group Performance | "Gabriela" | Đề cử | [45] | ||
| Hanteo Music Awards | 2024 | Rookie of the Year – Female | Katseye | Đề cử | [46] |
| iHeartRadio Music Awards | 2025 | Favorite K-pop Dance Challenge | "Touch" | Đề cử | [47] |
| Favorite On Screen | Pop Star Academy: Katseye | Đề cử | |||
| 2026 | Best Music Video | "Gabriela" | Chưa công bố | [48] | |
| Favorite TikTok Dance | "Gnarly" | Chưa công bố | |||
| Favorite Tour Style | The Beautiful Chaos Tour | Chưa công bố | |||
| Favorite Tour Tradition | "Gnarly" Dance Break | Chưa công bố | |||
| Melon Music Awards | 2025 | Best Pop Artist | Katseye | Đề cử | [49] |
| MTV Video Music Awards | 2025 | Push Performance of the Year | "Touch" | Đoạt giải | [50] |
| Best Group | Katseye | Đề cử | |||
| NRJ Music Awards | 2025 | International Revelation | Đề cử | [51] | |
| The Streamer Awards | 2025 | Best Streamed Collab | Katseye & Pokimane | Đề cử | [52] |
| TikTok Awards | 2025 | Breakthrough Artist of the Year | Katseye | Đề cử | [53] |
Ghi chú
- ↑ SIS (Soft Is Strong) không lọt vào bảng xếp hạng UK Albums Chart, nhưng đạt vị trí thứ 45 trên bảng xếp hạng UK Albums Sales Chart.[7]
- ↑ "Debut" không lọt vào bảng xếp hạng Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 194 trên bảng xếp hạng Circle Download Chart.[21]
- ↑ "Touch" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đạt vị trí thứ 22 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 chart.[23]
- ↑ "Touch" không lọt vào bảng xếp hạng Official Malaysia Chart, nhưng đạt vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng RIM International Singles Chart.[24]
- ↑ "Touch" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng đạt vị trí thứ 16 trên bảng xếp hạng NZ Hot Singles Chart.[17]
- ↑ "Gnarly" không lọt vào bảng xếp hạng Official Malaysia Chart, nhưng đạt vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng RIM International Singles Chart.[28]
- ↑ "Gnarly" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng NZ Hot Singles Chart.[17]
- ↑ "Gabriela" không lọt vào bảng xếp hạng Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 126 trên bảng xếp hạng Circle Download Chart.[29]
- ↑ "Gameboy" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đạt vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 chart.[30]
- ↑ "Gameboy" không lọt vào bảng xếp hạng Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 180 trên bảng xếp hạng Circle Download Chart.[31]
- ↑ "Gameboy" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng đạt vị trí thứ 12 trên bảng xếp hạng NZ Hot Singles Chart.[17]
- ↑ "Internet Girl" không lọt vào bảng xếp hạng Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 167 trên bảng xếp hạng Circle Download Chart.[32]
- ↑ Brand of the Year Awards is an awards ceremony based on nationwide surveys hosted by the Korea Consumer Brand Committee and organized by the Korea Consumer Forum.[38]
Chú thích
- ↑ "Katseye Chart History: Billboard 200". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- 1 2 "Discografie Katseye" [Katseye Discography] (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Lista prodaje 37. tjedan 2024" [Sales list week 37, 2024] (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 2 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- ↑ Peak chart positions trên bảng xếp hạng SNEP Top Albums:
- "Top Albums (Week 35, 2024)" (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
- "Top Albums (Week 35, 2024)" (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2024.
- ↑ Peak chart positions trên bảng xếp hạng Circle Album Chart:
- "SIS (Soft Is Strong)". Circle Chart. December 14–20, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- "Beautiful Chaos". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "NZ Top 40 Albums Chart". Recorded Music NZ. ngày 4 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 4 "Katseye songs and albums | full Official Chart history". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Cumulative sales of SIS (Soft Is Strong):
- "Circle Album Chart – Week 33 of 2024". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2024.
- "Circle Album Chart – Week 37 of 2024". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2024.
- "Circle Album Chart – Week 38 of 2024". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2024.
- "Circle Album Chart – Week 39 of 2024". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2024.
- "Circle Album Chart – Week 49 of 2024". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2024.
- "Circle Album Chart – December 2025". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- "Circle Album Chart – January 2026". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 6 of 2026". Circle Chart. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 7 of 2026". Circle Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Caulfield, Keith (ngày 29 tháng 8 năm 2024). "Foster the People Land Third Top 10 on Billboard's Album Sales Chart With 'Paradise State of Mind'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Cumulative sales of Beautiful Chaos:
- "Circle Album Chart – December 2025". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- "Circle Album Chart – January 2026". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 6 of 2026". Circle Chart. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- "Circle Album Chart – Week 7 of 2026". Circle Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Caulfield, Keith (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "Taylor Swift's 'The Life of a Showgirl' Is Luminate's Top Album of 2025 In U.S." Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Katseye Chart History: Billboard Hot 100". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Peak chart positions trên bảng xếp hạng ARIA Charts:
- "Gnarly": "The ARIA Report: Week Commencing 6 October 2025". The ARIA Report. Số 1857. Australian Recording Industry Association. ngày 6 tháng 10 năm 2025. tr. 4.
- "Gabriela": "ARIA Top 50 Singles Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 29 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025.
- "Internet Girl": "ARIA Top 50 Singles Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Katseye Chart History: Billboard Canadian Hot 100". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Peak chart positions trên bảng xếp hạng Circle Digital Chart:
- "Touch". Circle Chart. ngày 5 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- "Gnarly". Circle Chart. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Peak chart positions trên bảng xếp hạng Official Malaysia Chart:
- "Gabriela": "The Official Southeast Asia Charts – This Week's Official Malaysia Chart Top 20 from 06/20/2025 to 06/26/2025". International Federation of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025. [Select 2025 Week 26]
- 1 2 3 4 5 "Katseye Singles". Official Aotearoa Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Katseye Chart History: Billboard Philippines Hot 100". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Peak chart positions trên bảng xếp hạng Official Singapore Charts:
- "Touch": "RIAS Top Charts Week 42 (11 - 17 Oct 2024)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2024.
- "Gnarly": "The Official Singapore Charts Week 19 (2 - 8 May 2025)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- "Gabriela": "The Official Singapore Charts Week 26 (20 - 26 Jun 2025)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- "Gameboy": "The Official Singapore Charts Week 28 (4 - 10 Jul 2025)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2025.
- "Internet Girl" "The Official Singapore Charts Week 2 (2 - 8 Jan 2026)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Katseye Chart History: Billboard Global 200". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Debut". Circle Chart. June 23–29, 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 3 4 "Chứng nhận Canada – Katseye" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Bubbling Under Hot 100: Week of September 21, 2024". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Touch". RIM. ngày 26 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2024 – qua Facebook.
- 1 2 3 "ARIA Charts – Accreditations – 2025 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 "Chứng nhận Anh Quốc – Katseye" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026. Type Katseye vào mục "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter.
- 1 2 3 "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Katseye" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026. Nhập Katseye trong mục "Search:".
- ↑ "Gnarly". RIM. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025 – qua Facebook.
- ↑ "Download Chart – Week 25 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Bubbling Under Hot 100: Week of July 12, 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Download Chart – Week 26 of 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Download Chart – Week 1 of 2026". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Saulog, Gabriel (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "Katseye Are Burning Up On Their New Single "Flame" – Listen". Billboard Philippines. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Ki, Tae-eun (ngày 30 tháng 5 năm 2025). "데이식스 영케이→투어스, 캣츠아이...박보검X김소현 '굿보이', OST 라인업도 '화려'" [Day6, Young K to TWS, Katseye... Park Bo-gum x Kim So-hyun's Good Boy, OST lineup is also 'gorgeous']. MHN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Monster High™ "Fright Song" Gets a Drop-Dead Glam Remake From Global Girl Group KATSEYE". Business Wire. ngày 18 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Shutler, Ali (ngày 12 tháng 11 năm 2025). "KATSEYE announce 'Valorant' collab". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Peaks trên bảng xếp hạng Circle Download Chart:
- "Touch" (remix): "Circle Download Chart – 2024 Weeks 42". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). 13–19 October 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Lee, Jong-do (ngày 4 tháng 7 năm 2022). 한국소비자포럼, '2022 올해의 브랜드 대상' 소비자 투표 실시 [Korea Consumer Forum held consumer voting for '2022 Brand of the Year Grand Prize']. E2 News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
- ↑ Park, Jin-young (ngày 28 tháng 8 năm 2025). 유재석·박보검·아이유·임영웅·안유진, 2025 올해의 브랜드 대상 [Yoo Jae-suk, Park Bo-gum, IU, Lim Young-woong, and Ahn Yu-jin win the 2025 Brand of the Year Award]. Joy News 24 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "BreakTudo Awards 2025: Discover the Full List of Winners". BreakTudo Awards. ngày 19 tháng 11 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Saenz, Rome (ngày 20 tháng 9 năm 2025). "SB19, IV of Spades, Bini, Cup of Joe, and More Nominated for People's Choice Awards at First-ever Filipino Music Awards". Billboard Philippines (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Gardner, Chris (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "GLAAD Media Awards: 'Heated Rivalry,' 'I Love L.A.,' 'Stranger Things' and The Hollywood Reporter Score Nominations". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Sullivan, Kevin P. (ngày 4 tháng 12 năm 2025). "Lady Gaga leads Gold Derby Music Awards nominations". Gold Derby. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Hewson, Georgie (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Grammy winners 2026: Olivia Dean lands Best New Artist". ABC News (bằng tiếng Anh).
- ↑ Green, Walden (ngày 1 tháng 2 năm 2026). "Ariana Grande and Cynthia Erivo Win Best Pop Duo/Group Performance at 2026 Grammys". Pitchfork.
- ↑ Lee, Sung-mi (ngày 20 tháng 12 năm 2024). 'HMA 2024', 부문별 본상 투표 시작→팝업까지...다채로운 이벤트 진행 ['HMA 2024' Starts Voting for Main Prize by Sector → Up to Pop-Up...Various events are held]. Biz Enter (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Grein, Paul (ngày 22 tháng 1 năm 2025). "Taylor Swift & Morgan Wallen Lead Nominees at 2025 iHeartRadio Music Awards, Where Eras Tour Will Be Named 'Tour of the Century'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Grein, Paul (ngày 8 tháng 1 năm 2026). "Taylor Swift Leads 2026 iHeartRadio Music Awards Nods: Full Nominations List". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ↑ MMA 2025 – 부문별 투표 [MMA 2025 – Category Voting]. Melon (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2025. (Note: Click on tab labelled "부문별 투표" to view open categories then click through each subheading to view nominees.)
- ↑ Earl, William (ngày 7 tháng 9 năm 2025). "2025 MTV VMAs Full Winners List: Lady Gaga Leads With Four Statues, Ariana Grande Wins Video of the Year". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Conradsson, Pauline (ngày 22 tháng 9 năm 2025). "NRJ Music Awards 2025 : David Guetta, DJ Snake et la Star Academy en tête des nominations" [NRJ Music Awards 2025: David Guetta, DJ Snake and Star Academy lead nominations]. Le Parisien (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Connellan, Shannon (ngày 8 tháng 12 năm 2025). "The Streamer Awards 2025: IShowSpeed wins Streamer of the Year". Mashable. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Paul, Larisha (ngày 3 tháng 11 năm 2025). "Katseye, Sombr, Ravyn Lenae Score Nominations at Inaugural TikTok Awards". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.