Bước tới nội dung

Kỳ thị nam giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Biểu tình phản đối nam giới

Kỳ thị nam giới (Misandry) hay căm ghét đàn ông là sự căm ghét hoặc thành kiến đối với nam giới hay bé trai.[1][2] Thuật ngữ này bắt nguồn từ cuối thế kỷ XIX như một biệt danh dành cho làn sóng thứ nhất của chủ nghĩa nữ quyền vạch ra sự tương đương giữa sự căm ghét nam giới và kỳ thị nữ giới (misogyny) nghĩa là sự căm ghét phụ nữ).[3] Thuật ngữ này tái xuất hiện trong thập niên 1980 trong các tài liệu về nam quyền và văn học học thuật về chủ nghĩa phân biệt giới tính cấu trúc.[4] Trong kỷ nguyên internet, việc sử dụng thuật ngữ này đã trở nên phổ biến trong thế giới nam quyền để phản bác lại những cáo buộc của phe nữ quyền về sự kỳ thị nữ giới,[5][6][7] như một phần của phản ứng dữ dội của chủ nghĩa chống nữ quyền.[8][3][9] Người dùng trên các diễn đàn thảo luận về nam quyền trên các trang web như 4chanReddit đã tuyên bố rằng sự kỳ thị nam giới đang lan rộng, được củng cố trong việc đối xử ưu tiên với phụ nữ, và được thể hiện qua phân biệt đối xử với nam giới.[10][6]

Đại cương

Các nhà hoạt động vì quyền của nam giới (MRA) và các nhóm chủ nghĩa nam tính (masculinist) khác đã coi các đạo luật hiện đại liên quan đến ly hôn, bạo lực gia đình, nghĩa vụ quân sự, cắt bao quy đầu, và cách đối xử với nam giới là nạn nhân bị hiếp dâm là những ví dụ về sự kỳ thị nam giới mang tính thể chế. Tuy nhiên, trong hầu hết các xã hội, kỳ thị nam giới thiếu sự hỗ trợ có tính hệ thống và thể chế so với kỳ thị nữ giới.[11][10][12] Những nhà tranh đấu cho phong trào này (các MRA) đã bị chỉ trích vì thúc đẩy một ngụy biện tương đương giữa kỳ thị nam giới và kỳ thị nữ giới,[13][8][5] như một phần của phản ứng dữ dội của chủ nghĩa chống nữ quyền.[8][9][14][3][15] Một bài nghiên cứu năm 2023, kết hợp nhiều nghiên cứu do các tác giả thực hiện, đã phát hiện ra rằng những người theo chủ nghĩa nữ quyền không có khả năng kỳ thị nam giới cao hơn các nhóm khác, bao gồm cả đàn ông và phụ nữ không theo chủ nghĩa nữ quyền.

Các tác giả đã đặt ra thuật ngữ "Huyền thoại kỳ thị nam giới" (The Misandry Myth) để mô tả quan niệm phổ biến rằng sự kỳ thị nam giới là chuyện bình thường trong số những người theo chủ nghĩa nữ quyền.[16] Sự kỳ thị nam giới có thể bị chủng tộc hóa (racialized).[10] Theo một số nhà nghiên cứu trong Nghiên cứu về nam giới da đen như Tommy J. Curry, đàn ông và trẻ em trai da đen phải đối mặt với sự kỳ thị nam giới chống người da đen (anti-Black misandry).[17][18][19][20] Một phân tích tổng hợp (meta-analysis) vào năm 2023 được xuất bản trên tạp chí Psychology of Women Quarterly đã điều tra định kiến về thái độ của những người theo chủ nghĩa nữ quyền đối với nam giới và kết luận rằng quan điểm của nhà nữ quyền về nam giới không khác biệt so với quan điểm của những người không theo chủ nghĩa nữ quyền hoặc nam giới đối với nam giới, và gọi hiện tượng này là huyền thoại kỳ thị nam giới (misandry myth): "Chúng tôi gọi định kiến trọng tâm này là huyền thoại kỳ thị nam giới dựa trên bằng chứng cho thấy nó là sai sự thật và phổ biến, đồng thời thảo luận về ý nghĩa của nó đối với phong trào".[16]

Chú thích

  1. "misandry (n.)". Oxford English Dictionary . Oxford University Press. tháng 7 năm 2023. doi:10.1093/OED/5787175758. 1885: 'No man whom she cared for had ever proposed to marry her. She could not account for it, and it was a growing source of bitterness, of misogyny as well as misandry.' Blackwood's Edinburgh Magazine September 289/1. Retrieved 25 January 2026.
  2. "Misandry". Merriam-Webster. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2013. First Known Use: circa 1909
  3. 1 2 3 Sugiura, Lisa (2021). "Legitimising Misogyny". The Incel Rebellion: The Rise of the Manosphere and the Virtual War Against Women. Bingley, UK: Emerald Publishing Limited. tr. 102–103. doi:10.1108/978-1-83982-254-420211008. ISBN 978-1-83982-254-4.
  4. Marwick, Alice E.; Caplan, Robyn (2018). "Drinking male tears: language, the manosphere, and networked harassment". Feminist Media Studies. 18 (4) : 549–551. doi:10.1080/14680777.2018.1450568. ISSN 1471-5902. S2CID 149246142.
  5. 1 2 Ging, Debbie; Siapera, Eugenia (tháng 7 năm 2018). "Special issue on online misogyny: Introduction" (PDF). Feminist Media Studies. 18: 515–524. doi:10.1080/14680777.2018.1447345. ISSN 1471-5902. S2CID 149613969. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023 qua Dublin City University.
  6. 1 2 Riggio, Heidi R. (2020). "Current Issues and Social Problems". Sex and Gender: A Biopsychological Approach. New York: Routledge. tr. 432. doi:10.4324/9781003041870-13. ISBN 978-1-000-06630-2. [Anti-feminist movements] portray feminism as stemming from a hatred of men and involve a rejection of the idea that sexism exists
  7. Hodapp, Christa (2017). Men's Rights, Gender, and Social Media. Lanham, Md.: Lexington Books. tr. 4–5. ISBN 978-1-4985-2617-3.
  8. 1 2 3 Marwick & Caplan (2018), tr. 553–554.
  9. 1 2 Barker, Kim; Jurasz, Olga (2018). Online Misogyny as Hate Crime: A Challenge for Legal Regulation?. New York: Routledge. tr. 4. doi:10.4324/9780429956805. ISBN 978-1-138-59037-3.
  10. 1 2 3 Ouellette, Marc (2007). "Misandry". Trong Flood, Michael; và đồng nghiệp (biên tập). International Encyclopedia of Men and Masculinities. New York: Routledge. tr. 442–443. doi:10.4324/9780203413067. ISBN 978-1-1343-1707-3.
  11. Gilmore, David G. (2001). Misogyny: The Male Malady. Philadelphia: University of Pennsylvania Press. tr. 12–13. ISBN 978-0-8122-0032-4.
  12. Ferguson, Frances; Bloch, R. Howard (1989). Misogyny, Misandry, and Misanthropy. Berkeley: University of California Press. tr. 7. ISBN 978-0-520-06546-8.
  13. Kimmel, Michael S. (2013). Angry White Men: American Masculinity at the End of an Era. New York: Nation Books. tr. 132. ISBN 978-1-56858-696-0.
  14. Berger, Michele Tracy; Radeloff, Cheryl (2014). Transforming Scholarship: Why Women's and Gender Studies Students Are Changing Themselves and the World (ấn bản thứ 2). New York: Routledge. tr. 128–129. doi:10.4324/9780203458228. ISBN 978-1-135-04519-7.
  15. Lumsden, Karen (2019). "'I Want to Kill You in Front of Your Children' Is Not a Threat. It's an Expression of Desire': Discourses of Online Abuse, Trolling and Violence on r/MensRights". Trong Lumsden, Karen; Hamer, Emily (biên tập). Online Othering: Exploring Digital Violence and Discrimination on the Web. Palgrave Studies in Cybercrime and Cybersecurity. Cham: Palgrave Macmillan. tr. 91–120. doi:10.1007/978-3-030-12633-9_4. ISBN 978-3-030-12633-9.
  16. 1 2 Hopkins-Doyle, A.; Petterson, A. L.; Leach, S.; và đồng nghiệp (2023). "The Misandry Myth: An Inaccurate Stereotype About Feminists' Attitudes Toward Men". Psychology of Women Quarterly. Quyển 48 số 1. tr. 8–37. doi:10.1177/03616843231202708. ISSN 1471-6402.
  17. Bryan, Nathaniel (2021). "Remembering Tamir Rice and Other Black Boy Victims: Imagining Black PlayCrit Literacies Inside and Outside Urban Literacy Education". Urban Education (bằng tiếng Anh). 56 (5): 744–771. doi:10.1177/0042085920902250. ISSN 0042-0859.
  18. Curry, Tommy J. (2018). "Killing Boogeymen: Phallicism and the Misandric Mischaracterizations of Black Males in Theory". Res Philosophica (bằng tiếng Anh). 95 (2): 235–272. doi:10.11612/resphil.1612. ISSN 2168-9105.
  19. Curry, Tommy J.; Curry, Gwenetta D. (2018). "Taking It to the People: Translating Empirical Findings About Black Men and Black Families Through a Black Public Philosophy" (PDF). Dewey Studies. Quyển 2 số 1. tr. 42–71. ISSN 2572-4649 qua ResearchGate.
  20. Johnson, T. Hasan (2022). "Is Anti-Black Misandry the New Racism?". Journal of Black Sexuality and Relationships (bằng tiếng Anh). 8 (4): 77–107. doi:10.1353/bsr.2022.0006. ISSN 2376-7510.

Tham khảo